Nghị định · Chính phủ
Nghị định 135/2003/NĐ-CP
Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 14/11/2003
- Ngày có hiệu lực
- 06/12/2003
- Hết hiệu lực
- 01/06/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (158)
- 16/2009/TT-BGTVT — Quy định về soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về Giao thông vận tải (05/08/2009)
- 1149/QĐ-BNN-PC — Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật (23/04/2009)
- 42/2009/QĐ-TTg — Ban hành Quy định về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mật nhà nước (16/03/2009)
- 01/2009/TT-BCT — Hướng dẫn công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm Pháp luật ngành Công thương (20/01/2009)
- 83/2008/QĐ-BNN — Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật (23/07/2008)
- 04/2008/QĐ-BTTTT — Ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật (10/03/2008)
- 03/2008/QĐ-BNN — Về việc bãi bỏ Quyết định 17/2007/QĐ-BNN Quy định về điều kiện ấp trứng và chăn nuôi thủy cầm do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành (09/01/2008)
- 158/2007/TTLT-BTC-BTP — Hướng dẫn về quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (28/12/2007)
- 3982/QĐ-BTC — Ban hành Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản của Bộ Tài chính (25/12/2007)
- 03/2007/QĐ-UBDT — Về việc ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản Quy phạm pháp luật của Ủy ban dân tộc (04/06/2007)
- 25/2006/QĐ-BGTVT — Ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải (24/05/2006)
- 1523/2005/QĐ-BTP — Ban hành "Quy chế tự kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tư pháp ban hành" (15/08/2005)
- 109/2004/TTLT-BTC-BTP — Về việc quản lý vả sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (17/11/2004)
- 01/2004/TT-BTP — Về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (16/06/2004)
- 1492/QĐ-BTC — Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt Kế hoạch công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực Tài chính năm 2004 (19/05/2004)
- 1332/QĐ-BTC — Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế soạn thảo, ban hành và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của BỘ Tài chính (28/04/2004)
- 15/2013/CT-UBND — Về Tăng cường công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Yên Bái (21/11/2013)
- 22/2012/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ Quyết định số 117/2004/QĐ-UB ngày 07/12/2004 của UBND tỉnh về việc công nhận điều lệ hội sinh vật cảnh tỉnh Bình Phước (05/09/2012)
- 51/2010/QĐ-UBND — Bãi bỏ quyết định số 46/2004/QĐ-UBND ngày 22/6/2004 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề án cải cách hành chính theo cơ chế một cửa của sở khoa học và công nghệ tỉnh Bình Phước (12/07/2010)
- 47/2010/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 39/2004/QĐ-UBND ngày 12/5/2004 của UBND tỉnh, về việc thành lập Ban Hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh Bình Phước (24/06/2010)
- 43/2010/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 16/2003/QĐ-UBND ngày 06/3/2003 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế hoạt động của ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm, cứu nạn tỉnh Bình Phước (31/05/2010)
- 42/2010/QĐ-UBND — Bãi bỏ quyết định số 49/2006/QĐ-UBND ngày 19/4/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Tỉnh Bình Phước (26/05/2010)
- 939/QĐ-UBND — Phát hành Tập hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành từ năm 1976 đến ngày 30/6/2007 còn hiệu lực đến ngày 01/7/2007 (04/05/2010)
- 09/2010/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 95/2006/QĐ-UBND ngày 22/9/2006 của UBND tỉnh về việc Kiện toàn Ban Chỉ đạo về du lịch tỉnh Bình Phước (11/02/2010)
- 16/2010/TT-BTC — Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn (01/02/2010)
- 2673/2009/QĐ-UBND — Ban hành quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (02/12/2009)
- 3330/2009/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về xây dựng, tự kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Bắc Kạn (29/10/2009)
- 08/2009/QĐ-UBND — Quyết định 08/2009/QĐ-UBND về việc bãi bỏ văn bản do Ủy ban nhân dân quận 3 ban hành (28/09/2009)
- 07/2009/QĐ-UBND — Quyết định 07/2009/QĐ-UBND về việc công bố văn bản hết hiệu lực thi hành do Ủy ban nhân dân quận 3 ban hành (28/09/2009)
- 13/2009/QĐ-UBND — V/v ban hành quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành và kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp (10/09/2009)
- … và 128 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (4)
- 02/2002/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (16/12/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- Không số — Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật (12/11/1996)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
Bố cục (36 điều)
Chương I — Những quy định chung
Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Mục đích kiểm tra văn bản
Điều 3. Nội dung kiểm tra văn bản
Điều 4. Nguyên tắc kiểm tra văn bản
Điều 5. Nguyên tắc xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 6. Phương thức kiểm tra văn bản
Điều 7. Cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra
Điều 8. Các biện pháp xử lý đối với cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản trái pháp luật
Điều 9. Công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật
Chương II — Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản
Điều 10. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản
Điều 11. Phương thức tự kiểm tra văn bản
Chương III — Thẩm quyền, thủ tục kiểm tra và xử lý văn bản
Mục 1 — Thẩm quyền kiểm tra văn bản
Điều 12. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ trong việc kiểm tra văn bản
Điều 13. Thẩm quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc kiểm tra văn bản
Mục 2 — Thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 14. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ trong việc xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 15. Thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp trong việc xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 16. Thẩm quyền của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ trong việc xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 17. Thẩm quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc xử lý văn bản trái pháp luật
Mục 3 — Thủ tục kiểm tra và xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 18. Thời hạn gửi văn bản đến cơ quan kiểm tra
Điều 19. Thủ tục do Bộ trưởng Bộ Tư pháp tiến hành kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 20. Thủ tục do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ tiến hành kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 21. Thủ tục xử lý văn bản trái pháp luật trong trường hợp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiến nghị Thủ tướng Chính phủ
Điều 22. Thủ tục do ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 23. Thủ tục kiểm tra, xử lý văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước
Điều 24. Thủ tục kiểm tra và xử lý văn bản liên tịch trái pháp luật giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ
Điều 25. Thủ tục kiểm tra và xử lý văn bản liên tịch trái pháp luật giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ với Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội
Điều 26. Thẩm quyền, thủ tục kiểm tra và xử lý văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật và văn bản do cơ quan không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành khi có yêu cầu, kiến nghị, khiếu nại của cơ quan, tổ chức, các cơ quan thông tin đại chúng và của cá nhân
Chương IV — Trách nhiệm và quyền của cơ quan,
Điều 27. Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản có văn bản được kiểm tra
Điều 28. Quyền của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra
Chương V — Khen thưởng, xử lý vi phạm pháp luật;
Điều 29. Khen thưởng trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản
Điều 30. Những hành vi vi phạm pháp luật trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản
Điều 31. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản
Chương VI — Quản lý nhà nước về công tác kiểm tra văn bản
Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong quản lý nhà nước về công tác kiểm tra văn bản
Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ủy ban nhân dân cấp huyện trong quản lý nhà nước về công tác kiểm tra văn bản
Chương VII — Điều khoản thi hành
Điều 34. Các điều kiện bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản
Điều 35. Hiệu lực thi hành
Điều 36. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.