Quyết định · UBND

Quyết định 07/2008/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế soạn thảo, ban hành, rà soát, hệ thống hóa và kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
01/02/2008
Ngày có hiệu lực
11/02/2008
Hết hiệu lực
19/03/2012
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (54 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế soạn thảo, ban hành, rà soát, hệ thống hóa và kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Quyết định số 298/2001/QĐ-UB ngày 31 tháng 7 năm 2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa và việc tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
Điều 3. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
Điều 4. Dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 5. Lập chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân dân tỉnh
Điều 6. Soạn thảo, ban hành quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp
Điều 7. Thành lập tổ soạn thảo
Mục 1 — SOẠN THẢO NGHỊ QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ
  Điều 8. Nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân chủ trì soạn thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (sau đây gọi chung là dự thảo) tỉnh.
  Điều 9. Nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân chủ trì soạn thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  Điều 10. Khảo sát, đánh giá thực trạng các quan hệ xã hội ở địa phương liên quan đến dự thảo
  Điều 11. Nghiên cứu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và thông tin, tư liệu có liên quan đến dự thảo.
  Điều 12. Xây dựng dự thảo và tờ trình dự thảo; xác định văn bản, điều, khoản, điểm của văn bản dự kiến sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ, bãi bỏ.
  Điều 13. Lấy ý kiến về dự thảo
  Điều 14. Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu ý kiến và chỉnh lý dự thảo
  Điều 15. Gửi hồ sơ cho cơ quan tư pháp thẩm định
  Điều 16. Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; dự thảo quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp huyện
  Điều 17. Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý dự thảo
  Điều 18. Thẩm định bổ sung
  Điều 19. Chuẩn bị hồ sơ trình Ủy ban nhân dân
Mục 2 — SOẠN THẢO NGHỊ QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ
  Điều 20. Nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc soạn thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp (sau đây gọi chung là dự thảo văn bản cấp xã)
  Điều 21. Nhiệm vụ của người soạn thảo dự thảo văn bản cấp xã
  Điều 22. Xây dựng dự thảo văn bản cấp xã và tờ trình dự thảo văn bản cấp xã
  Điều 23. Tổ chức lấy ý kiến về dự thảo văn bản cấp xã; tổng hợp ý kiến, tiếp thu và chỉnh lý hoàn thiện dự thảo văn bản cấp xã
  Điều 24. Chuẩn bị hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cùng cấp đối với dự thảo nghị quyết; trình Ủy ban nhân dân xem xét, thông qua đối với dự thảo quyết định, chỉ thị
  Điều 25. Trình tự Ủy ban nhân dân xem xét, thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị
  Điều 26. Công bố quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 27. Công bố quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân cấp huyện
  Điều 28. Công bố quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân cấp xã
Mục 1 — RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Điều 29. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
  Điều 30. Nguyên tắc của thường xuyên rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
  Điều 31. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân trong việc thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 32. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 33. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã trong việc rà soát văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 34. Trách nhiệm của các cơ quan, phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc rà soát văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 35. Trách nhiệm của cơ quan tư pháp trong việc xử lý văn bản sau khi rà soát
  Điều 36. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc xử lý văn bản sau khi rà soát
  Điều 37. Quy trình thường xuyên rà soát văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 38. Nội dung phiếu rà soát
Mục 2 — HỆ THỐNG HOÁ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Điều 39. Hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
  Điều 40. Nguyên tắc của hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
  Điều 41. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc định kỳ hệ thống hoá
  Điều 42. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã trong việc hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 43. Quy trình hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 44. Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 45. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản
  Điều 46. Quy trình phối hợp tự kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 47. Trách nhiệm kiểm tra văn bản
  Điều 48. Quy trình phối hợp kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật
  Điều 49. Chế độ báo cáo
  Điều 50. Kinh phí soạn thảo, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 51. Theo dõi thực hiện Quy chế

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.