Quyết định · UBND
Quyết định 07/2008/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế soạn thảo, ban hành, rà soát, hệ thống hóa và kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 01/02/2008
- Ngày có hiệu lực
- 11/02/2008
- Hết hiệu lực
- 19/03/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 91/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (06/09/2006)
- 03/2006/TT-VPCP — Hướng dẫn thi hành Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với tổ chức và hoạt động của Công báo cấp tỉnh (17/02/2006)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 135/2003/NĐ-CP — Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (14/11/2003)
Bố cục (54 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế soạn thảo, ban hành, rà soát, hệ thống hóa và kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Quyết định số 298/2001/QĐ-UB ngày 31 tháng 7 năm 2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa và việc tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Điều 3. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Điều 4. Dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 5. Lập chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân dân tỉnh Điều 6. Soạn thảo, ban hành quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp Điều 7. Thành lập tổ soạn thảo Mục 1 — SOẠN THẢO NGHỊ QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ Điều 8. Nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân chủ trì soạn thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (sau đây gọi chung là dự thảo) tỉnh. Điều 9. Nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân chủ trì soạn thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điều 10. Khảo sát, đánh giá thực trạng các quan hệ xã hội ở địa phương liên quan đến dự thảo Điều 11. Nghiên cứu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và thông tin, tư liệu có liên quan đến dự thảo. Điều 12. Xây dựng dự thảo và tờ trình dự thảo; xác định văn bản, điều, khoản, điểm của văn bản dự kiến sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ, bãi bỏ. Điều 13. Lấy ý kiến về dự thảo Điều 14. Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu ý kiến và chỉnh lý dự thảo Điều 15. Gửi hồ sơ cho cơ quan tư pháp thẩm định Điều 16. Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; dự thảo quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp huyện Điều 17. Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý dự thảo Điều 18. Thẩm định bổ sung Điều 19. Chuẩn bị hồ sơ trình Ủy ban nhân dân Mục 2 — SOẠN THẢO NGHỊ QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ Điều 20. Nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc soạn thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp (sau đây gọi chung là dự thảo văn bản cấp xã) Điều 21. Nhiệm vụ của người soạn thảo dự thảo văn bản cấp xã Điều 22. Xây dựng dự thảo văn bản cấp xã và tờ trình dự thảo văn bản cấp xã Điều 23. Tổ chức lấy ý kiến về dự thảo văn bản cấp xã; tổng hợp ý kiến, tiếp thu và chỉnh lý hoàn thiện dự thảo văn bản cấp xã Điều 24. Chuẩn bị hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cùng cấp đối với dự thảo nghị quyết; trình Ủy ban nhân dân xem xét, thông qua đối với dự thảo quyết định, chỉ thị Điều 25. Trình tự Ủy ban nhân dân xem xét, thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị Điều 26. Công bố quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 27. Công bố quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân cấp huyện Điều 28. Công bố quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân cấp xã Mục 1 — RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 29. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Điều 30. Nguyên tắc của thường xuyên rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Điều 31. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân trong việc thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật Điều 32. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật Điều 33. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã trong việc rà soát văn bản quy phạm pháp luật Điều 34. Trách nhiệm của các cơ quan, phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc rà soát văn bản quy phạm pháp luật Điều 35. Trách nhiệm của cơ quan tư pháp trong việc xử lý văn bản sau khi rà soát Điều 36. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc xử lý văn bản sau khi rà soát Điều 37. Quy trình thường xuyên rà soát văn bản quy phạm pháp luật Điều 38. Nội dung phiếu rà soát Mục 2 — HỆ THỐNG HOÁ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 39. Hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Điều 40. Nguyên tắc của hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Điều 41. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc định kỳ hệ thống hoá Điều 42. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã trong việc hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật Điều 43. Quy trình hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật Điều 44. Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Điều 45. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản Điều 46. Quy trình phối hợp tự kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật Điều 47. Trách nhiệm kiểm tra văn bản Điều 48. Quy trình phối hợp kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật Điều 49. Chế độ báo cáo Điều 50. Kinh phí soạn thảo, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Điều 51. Theo dõi thực hiện Quy chế
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.