Quyết định · UBND

Quyết định 07/2010/QĐ-UBND

Ban hành quy định chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
16/03/2010
Ngày có hiệu lực
26/03/2010
Hết hiệu lực
12/11/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (45 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này một số quy định về bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Hà Tĩnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ban hành và thay thế các Quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh ban hành: số 33/2006/QĐ-UBND ngày 18/7/2006 về việc Quy định chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Hà Tĩnh; Số 21/2007/QĐ-UBND ngày 25/5/2007 Quy định một số chính sách hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất để xây dựng công trình đầu mối và đập dâng Dự án hệ thống thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang; số 23/2009/QĐ-UBND ngày 23/9/2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất để xây dựng công trình đầu mối và đập dâng Dự án hệ thống thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang ban hành kèm theo Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND ngày 25/5/2007; số 11/2008/QĐ-UBND ngày 28/3/2008 Quy định một số chính sách đặc thù về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất để thực hiện Dự án khai thác mỏ sắt Thạch Khê; số 16/2009/QĐ-UBND ngày 15/6/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất để thực hiện Dự án khai thác mỏ sắt Thạch Khê, ban hành kèm theo Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND ngày 28/3/2008; số 29/2008/QĐ-UBND ngày 09/9/2008 Quy định chính sách đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất để thực hiện các dự án trọng điểm trong Khu kinh tế Vũng áng và các quy định trước đây trái với quy định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT
  Điều 4. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ
  Điều 5. Giá đất, diện tích để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
  Điều 6. Điều kiện để được bồi thường đất
  Điều 7. Khấu trừ nghĩa vụ tài chính về đất đai chưa thực hiện
  Điều 8. Bồi thường đất nông nghiệp
  Điều 9. Bồi thường đối với đất ở
  Điều 10. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn
  Điều 11. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường quy định tại Điều 17 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP:
Chương III — BỒI THƯỜNG TÀI SẢN
  Điều 12. Nguyên tắc bồi thường tài sản
  Điều 13. Đơn giá bồi thường
  Điều 14. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
  Điều 15. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
  Điều 16. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
  Điều 17. Bồi thường về di chuyển mồ mả
  Điều 18. Bồi thường đối với công trình văn hóa, di tích lịch sử, chùa, đình, nhà thờ đạo, nhà thờ họ tộc, am, miếu
  Điều 19. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
  Điều 20. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
  Điều 21. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc
Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
  Điều 22. Hỗ trợ
  Điều 23. Hỗ trợ di chuyển (chỉ áp dụng cho những bộ chấp hành di dời đúng tiến độ được duyệt)
  Điều 24. Hỗ trợ tái định cư
  Điều 25. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
  Điều 26. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở
  Điều 27. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
  Điều 28. Hỗ trợ khác
Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 29. Lập và thực hiện dự án tái định cư
  Điều 30. Các trường hợp được bố trí tái định cư
  Điều 31. Bố trí tái định cư
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 32. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 33. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 34. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 35. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. (Hai tổ chức này gọi chung là Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư).
  Điều 36. Thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái đinh cư của dự án
  Điều 37. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân các cấp
  Điều 38. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh
  Điều 39. Trách nhiệm của tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 40. Chi trả tiền bồi thường hỗ trợ tái định cư.
  Điều 41. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 42. Những nội dung chưa đề cập tại quy định này thì thực hiện theo quy định tại các Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006; Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ.
  Điều 43. Những trường hợp đã được phê duyệt phương án bồi thường và chi trả sau ngày 01/10/2009 và đã được UBND tỉnh đồng ý bằng văn bản thì được điều chỉnh, bổ sung theo quy định này.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.