Quyết định · UBND
Quyết định 07/2011/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 18/05/2011
- Ngày có hiệu lực
- 28/05/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 1279/2004/QĐ-BCA(A11) — Về danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và cơ quan, tổ chức liên quan thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (10/11/2004)
- 181/2004/QĐ-TTg — Về danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân và cơ quan, tổ chức liên quan thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (15/10/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 12/2002/TT-BCA(A11) — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước (13/09/2002)
- 33/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước (28/03/2002)
- 30/2000/PL-UBTVQH10 — Bảo vệ bí mật Nhà nước (28/12/2000)
Bố cục (28 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Điều 2. Quyết định này thay thế quyết định số 10/2008/QĐ-UBND ngày 04/4/2008 kèm theo Quy chế thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Điều 2. Nguyên tắc áp dụng Điều 3. Tài liệu mật Điều 4. Những hành vi nghiêm cấm Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Thành lập bộ phận bảo mật Điều 6. Cán bộ làm công tác có liên quan đến BMNN Điều 7. Soạn thảo, sao chụp, in ấn tài liệu mật Điều 8. Quy định về độ mật và mẫu con dấu độ mật Điều 9. Vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước Điều 10. Thu hồi tài liệu mật và thông kê, lưu giữ tài liệu mật Điều 11. Sử dụng, bảo quản tài liệu mật Điều 12. Phổ biến, nghiên cứu tin thuộc phạm vi BMNN Điều 13. Bảo vệ BMNN trong hoạt động xuất bản, báo chí và phương tiện thông tin đại chúng Điều 14. Cung cấp thông tin thuộc phạm vi BMNN cho cơ quan, tổ chức, công dân trên địa bàn tỉnh Điều 15. Bảo vệ BMNN trong quan hệ tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài Điều 16. Mang tài liệu mật ra nước ngoài Điều 17. Đăng ký các phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích có nội dung thuộc phạm vi BMNN Điều 18. Bảo vệ các khu vực cấm, địa điểm cấm, nơi cất giữ, nơi tiến hành các hoạt động thuộc phạm vi BMNN Điều 19. Tiêu huỷ tài liệu mật Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Triển khai quán triệt thực hiện Quy chế Điều 21. Chế độ báo cáo công tác bảo vệ BMNN Điều 22. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ BMNN Điều 23. Khen thưởng Điều 24. Xử lý vi phạm Điều 25. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.