Nghị định · Chính phủ
Nghị định 33/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 28/03/2002
- Ngày có hiệu lực
- 12/04/2002
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (230)
- 56/2015/QĐ-TTg — Ban hành Danh mục bí mật Nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật của ngành Y tế (10/11/2015)
- 44/2015/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế đảm bảo an ninh, an toàn Căn cứ quân sự Cam Ranh (22/09/2015)
- 33/2015/TT-BCA — Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước (20/07/2015)
- 04/2015/TT-TTCP — Quy định công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Thanh tra (09/07/2015)
- 06/2015/TT-BYT — Quy định công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành y tế (31/03/2015)
- 08/2015/TT-BCA — Quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Thanh tra (27/01/2015)
- 63/2014/TT-BCA-A81 — Quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Ban Kinh tế Trung ương (26/11/2014)
- 59/2014/TT-BCA-A81 — Quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội (18/11/2014)
- 161/2014/TT-BTC — Quy định công tác bảo vệ bí mật nhà nước của ngành tài chính (31/10/2014)
- 09/2014/TT-BVHTTDL — Quy định công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành văn hóa, thể thao và du lịch (29/09/2014)
- 52/2014/QĐ-TTg — Ban hành Danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội (16/09/2014)
- 49/2014/QĐ-TTg — Về danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật của Ban Kinh tế Trung ương (04/09/2014)
- 32/2014/TT-BCA-A81 — Quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Hội Nông dân Việt Nam (25/07/2014)
- 12/2014/TT-BCA-A81 — Quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Ngoại giao (19/03/2014)
- 08/2014/TT-BCA-A81 — Quy định Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng và Ban Nội chính Trung ương (21/02/2014)
- 81/2013/QĐ-TTg — Về Danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng và Ban Nội chính Trung ương do Thủ tướng Chính phủ ban hành (30/12/2013)
- 56/2013/TT-BCA-A81 — Quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Tài chính (13/11/2013)
- 59/2013/QĐ-TTg — Danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật của ngành Tài chính (15/10/2013)
- 29/2013/TT-BCA — Quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường (10/05/2013)
- 21/2013/QĐ-TTg — Về Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường (24/04/2013)
- 03/2013/TT-BLĐTBXH — Quy định công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành lao động - thương binh và xã hội (19/02/2013)
- 64/2012/TT-BCA — Quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (30/10/2012)
- 16/2010/TT-BNNPTNT — Quy định công tác bảo vệ bí mật nhà nước thuộc Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (26/03/2010)
- 73/2009/TT-BCA — Quy định Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (24/12/2009)
- 128/2009/QĐ-TTg — Danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (27/10/2009)
- 124/2009/QĐ-TTg — Danh mục bí mật nhà nước độ tuyệt mật và tối mật của ngành Tài Chính (19/10/2009)
- 10/2009/TT-NHNN — Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 45/2007/QĐ-NHNN ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về độ mật của từng loại tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước trong ngành Ngân hàng (08/05/2009)
- 42/2009/QĐ-TTg — Ban hành Quy định về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mật nhà nước (16/03/2009)
- 33/2008/QĐ-BCT — Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước trong ngành Công Thương (29/09/2008)
- 1534/2008/QĐ-BCA(A11) — Về danh mục bí mật Nhà nước độ Mật của ngành Công thương (18/09/2008)
- … và 200 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 84-HĐBT — Ban hành "Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước" (09/03/1992)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 30/2000/PL-UBTVQH10 — Bảo vệ bí mật Nhà nước (28/12/2000)
Bố cục (32 điều)
Chương I — LẬP, QUYẾT ĐỊNH VÀ CÔNG BỐ DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC Điều 1. Người có trách nhiệm lập danh mục bí mật nhà nước Điều 2. Người được ủy quyền lập danh mục bí mật nhà nước Điều 3. Lập danh mục bí mật nhà nước Điều 4. Thẩm định và quyết định danh mục bí mật nhà nước Điều 5. Công bố danh mục bí mật nhà nước Chương II — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ CÔNG DÂN Điều 6. Quy định độ mật đối với từng loại tài liệu, vật mang bí mật nhà nước Điều 7. Xác định và đóng dấu độ mật đối với từng tài liệu, vật mang bí mật nhà nước Điều 8. In, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước Điều 9. Phổ biến, nghiên cứu tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước Điều 10. Vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước Điều 11. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật mang bí mật nhà nước Điều 12. Đăng ký các phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước Điều 13. Khu vực, địa điểm thuộc phạm vi bí mật nhà nước Điều 14. Bảo vệ các khu vực, địa điểm cấm, nơi cất giữ, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước Điều 15. Bảo vệ bí mật mật mã quốc gia Điều 16. Bảo vệ bí mật nhà nước khi truyền đi bằng phương tiện thông tin liên lạc Điều 17. Bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động xuất bản, báo chí và thông tin đại chúng khác Điều 18. Cung cấp tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam Điều 19. Bảo vệ bí mật nhà nước trong quan hệ tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài Điều 20. Mang tài liệu, vật thuộc phạm vi bí mật nhà nước ra nước ngoài Điều 21. Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước Điều 22. Cam kết bảo vệ bí mật nhà nước và tiêu chuẩn cán bộ làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước Điều 23. Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước Điều 24. Thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước Điều 25. Chế độ báo cáo và sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật nhà nước Điều 26. Xây dựng quy chế bảo vệ bí mật nhà nước Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước Chương III — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 28. Khen thưởng Điều 29. Xử lý vi phạm Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 30. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Nghị định số 84/HĐBT ngày 09 tháng 3 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước. Điều 31. Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Nghị định này. Điều 32. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.