Quyết định · UBND
Quyết định 07/2018/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 12/02/2018
- Ngày có hiệu lực
- 26/02/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 25/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum (21/04/2014)
- 14/2013/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum (22/02/2013)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 164/2016/NĐ-CP — Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (24/12/2016)
- 26/2016/TT-BCT — Quy định nội dung lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình mỏ khoáng sản (30/11/2016)
- 158/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản. (29/11/2016)
- 152/2015/TT-BTC — Hướng dẫn về thuế tàỉ nguỵên (02/10/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 203/2013/NĐ-CP — Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (28/11/2013)
- 22/2012/NĐ-CP — Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản (26/03/2012)
- 60/2010/QH12 — Khoáng sản (17/11/2010)
Bố cục (32 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 02 năm 2018 và thay thế Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2013 của UBND tỉnh Kon Tum về việc ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý Nhà nước trong hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum và Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2014 của UBND tỉnh Kon Tum ban hành quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Kon Tum. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc quản lý và hoạt động khoáng sản Chương II — QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỌNG KHOÁNG SẢN Điều 4. Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản Điều 5. Lập, thẩm định đề án và cấp giấy phép thăm dò khoáng sản Điều 6. Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò và phê duyệt trữ lượng khoáng sản Điều 7. Lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình mỏ khoáng sản (dưới đây gọi chung là dự án đầu tư). Điều 8. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường) và phương án cải tạo, phục hồi môi trường. Điều 9. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CAC NGÀNH, CÁC CÁP Điều 10. Sở Tài nguyên và Môi trường: Điều 11. Sở Công Thương Điều 12. Sở Xây dựng Điều 13. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Điều 14. Sở Kế hoạch và Đầu tư Điều 15. Sở Tài chính Điều 16. Cục Thuế tỉnh Điều 17. Công an tỉnh Điều 18. Các sở, ngành khác thuộc UBND tỉnh Điều 19. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Điều 20. Chủ tịch ƯBND xã, phường, thị trấn Chương IV — TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN CỦA CÁC NGÀNH, CÁC CẤP Điều 21. Phối hợp trong việc lập quy hoạch thăm dò, khai dụng khoáng sản Điều 22. Phối hợp trong việc thẩm định đề án thăm dò khoáng sản, báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản. Điều 23. Phối hợp trong việc thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất đối với tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản Điều 24. Phối hợp trong việc bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác Điều 25. Phối hợp báo cáo tình hình quản lý nhà nước về khoáng sản và hoạt động khoáng sản Chương V — TRÁCH NHIÊM CỦA TO CHỨC, CÁ NHÂN ! Điều 26. Đối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản Điều 27. Đối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản Điều 28. Đối với các Chủ đầu tư Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 29. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.