Quyết định · UBND
Quyết định 07/2021/QĐ-UBND
Ban hành quy định về bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/03/2021
- Ngày có hiệu lực
- 09/04/2021
- Hết hiệu lực
- 31/12/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 26/2020/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND, ngày 11/10/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh (08/09/2020)
- 23/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh (11/10/2019)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
Bố cục (17 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/4/2021 đến ngày 31/12/2021 và thay thế Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND, ngày 11/10/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định về bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND, ngày 08/9/2020 của UBND tỉnh Vĩnh Long sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND, ngày 11/10/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định về bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — BỒI THƯỜNG CÂY HẰNG NĂM Điều 3. Nguyên tắc bồi thường Điều 4. Phương pháp tính bồi thường Điều 5. Đơn giá bồi thường Chương III — BỒI THƯỜNG CÂY LÂU NĂM Điều 6. Nguyên tắc bồi thường Điều 7. Phương pháp tính bồi thường Điều 8. Đơn giá bồi thường cây ăn trái Điều 9. Mật độ cây trồng (đối với cây ăn trái) Điều 10. Quy định áp dụng đơn giá bồi thường cây ăn trái Điều 11. Đơn giá bồi thường cây lấy gỗ và cây lâu năm khác (không phải cây ăn trái Điều 12. Quy định bổ sung một số trường hợp cá biệt có thể xảy ra trong công tác bồi thường cây trồng Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Trách nhiệm của Thủ trưởng các ngành tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố Điều 14. Quy định chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.