Quyết định · Bộ Giáo dục và Đào tạo

Quyết định 08/2003/QĐ-BGDĐT

Về việc ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
13/03/2003
Ngày có hiệu lực
06/07/2003
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (45 điều)

Điều 1. Nay ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo số 05/1999/QĐ-BGDĐT ngày 23/02/1999, số 20/2000/QĐ-BGDĐT ngày 08/6/2000, số 16/2002/QĐ-BGDĐT ngày 05/4/2002.
Điều 3. Các Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra giáo dục, Vụ trưởng Vụ Đại học, Vụ trưởng các vụ có liên quan, Giám đốc Đại học Quốc gia, Giám đốc Đại học Thái Nguyên, Giám đốc Đại học Đà Nẵng, Giám đốc Đại học Huế, Giám đốc các học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng, Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 1. Thi tuyển sinh và tuyển sinh
Điều 2. Quản lý và chỉ đạo công tác tuyển sinh Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan quản lý nhà nước và chỉ đạo thống nhất, toàn diện đối với các trường đại học, cao đẳng trong toàn quốc về công tác tuyển sinh.
Điều 3. Hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác tuyển sinh
Điều 4. Điều kiện dự thi
Điều 5. Điều kiện trúng tuyển vào các trường đại học, cao đẳng trong nước
Điều 6. Tuyển sinh đi học đại học ở nước ngoài
Điều 7. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh
Điều 8. Thủ tục và hồ sơ đăng ký dự thi, đăng ký xét tuyển, chuyển nhận giấy báo thi
Điều 9. Tổ chức, quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng tuyển sinh trường
Điều 10. Tổ chức, quyền hạn và trách nhiệm của Ban thư ký Hội đồng tuyển sinh trường
Điều 11. Tổ chức, quyền hạn, trách nhiệm của Ban đề thi tuyển sinh đại học, cao đẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Điều 12. Tổ chức quyền hạn và trách nhiệm của Ban đề thi trường
Điều 13. Tổ chức, quyền hạn và trách nhiệm của Ban coi thi
Điều 14. Tổ chức, quyền hạn, trách nhiệm của Hội đồng coi thi liên trường
Điều 15. Tổ chức, quyền hạn, trách nhiệm của Ban chấm thi
Điều 16. Tổ chức, quyền hạn và trách nhiệm của Ban phúc khảo
Mục 1 — :CÔNG TÁC CHUẨN BỊ CHO KỲ THI
  Điều 17. Quy định về khối thi, môn thi, thời gian thi và phòng thi. Tổ chức nhận hồ sơ đăng ký dự thi, lệ phí đăng ký dự thi và gửi giấy báo thi cho thí sinh
  Điều 18. Yêu cầu về nội dung đề thi
  Điều 19. Quy trình ra đề thi
  Điều 20. Quy định về bảo mật đề thi
  Điều 21. Những sự cố có thể xảy ra đối với đề thi và phương án xử lý, khắc phục hậu quả
  Điều 22. Các quy định về sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong công tác tuyển sinh
Mục 2 — :CÔNG TÁC TỔ CHỨC KỲ THI
  Điều 23. Làm thủ tục dự thi cho thí sinh
  Điều 24. Trách nhiệm của cán bộ coi thi và của các thành viên khác trong Ban coi thi
  Điều 25. Trách nhiệm của thí sinh trong kỳ thi
Mục 3 — :CÔNG TÁC CHẤM THI
  Điều 26. Khu vực chấm thi
  Điều 27. Quy trình chấm thi
  Điều 28. Chấm bài thi và làm biên bản chấm thi
  Điều 29. Quản lý điểm bài thi trước khi công bố điểm trúng tuyển
Mục 4 — :PHÚC KHẢO VÀ KIỂM TRA VIỆC PHÚC KHẢO
  Điều 30. Tổ chức phúc khảo và giải quyết khiếu nại về điểm thi
  Điều 31. Kiểm tra kết quả phúc khảo
  Điều 32. Tổ chức, quyền hạn, trách nhiệm của Hội đồng chấm thẩm định
  Điều 33. Quy định về việc xây dựng điểm trúng tuyển
  Điều 34. Công bố điểm trúng tuyển và chứng nhận kết quả thi cho thí sinh
  Điều 35. Triệu tập thí sinh trúng tuyển đến trường
  Điều 36. Kiểm tra kết quả thi và hồ sơ của thí sinh trúng tuyển
  Điều 37. Khen thưởng
  Điều 38. Xử lý cán bộ tuyển sinh vi phạm quy chế
  Điều 39. Xử lý thí sinh dự thi vi phạm quy chế
  Điều 40. Xử lý các trường hợp đặc biệt phát hiện được trong khi chấm thi
  Điều 41. Chế độ báo cáo
  Điều 42. Chế độ lưu trữ

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.