Quyết định · UBND

Quyết định 08/2007/QĐ-UBND

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản và quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
12/02/2007
Ngày có hiệu lực
22/02/2007
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (38 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định phân công, phân cấp quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản và quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận”.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 49/2004/QĐ-CT.UBBT ngày 23/6/2004 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc “Quy định phân công quản lý Nhà nước về hoạt động khoáng sản và phân cấp cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận”.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Công nghiệp, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản và quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, trong đó có phân công, phân cấp cho các ngành, các cấp theo quy định của pháp luật và theo Quy định này.
  Điều 2. Các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản (bao gồm: khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản) trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, ngoài việc chấp hành nghiêm túc Luật Khoáng sản, Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 160/2005/NĐ-CP), các văn bản quy định của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ, ngành Trung ương liên quan, còn phải chấp hành Quy định này.
  Điều 3. Mọi hoạt động khoáng sản kể cả khai thác đất, cát, sỏi bồi nền, san lấp công trình đều phải có giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp.
  Điều 4. Trường hợp hoạt động khoáng sản phải giao đất để thực hiện thì quy trình thực hiện về đất theo quy định của Luật Đất đai; trường hợp hoạt động khoáng sản không cần phải giao đất để thực hiện thì được Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành xác định cột mốc theo tọa độ được ghi trên giấy phép hoạt động khoáng sản, ngoài các thành phần tham gia xác định theo quy định còn phải có cán bộ Tài nguyên và Môi trường huyện, xã tham gia, ký vào biên bản.
  Điều 5. Khu vực hoạt động khoáng sản, bao gồm:
  Điều 6. Khu vực khoáng sản chưa khai thác là khu vực không thuộc Điều 5 trên đây, có khoáng sản đã được điều tra hoặc chưa được điều tra, đã có quy hoạch khai thác hoặc chưa có quy hoạch khai thác kể cả khu vực chưa được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thông báo nhưng phát hiện có khoáng sản, khu vực đất, cát, sỏi bồi nền, cát sỏi lòng sông nhưng chưa được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân để tiến hành khai thác.
  Điều 7. Khu vực cấm hoạt động khoáng sản là khu vực không được hoạt động khoáng sản nhằm để bảo vệ hoặc để dành riêng cho mục đích quan trọng khác của Nhà nước hoặc xã hội theo quy định của pháp luật, gồm các khu vực được quy định tại Điều 20 - Nghị định số 160/2005/NĐ-CP.
  Điều 8. Khu vực đấu thầu thăm dò, khai thác khoáng sản là các khu vực không được xem xét cấp phép khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 25, Điều 26 và Điều 27 bản Quy định này mà phải thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 160/2005/NĐ-CP; hoặc các khu vực đã được điều tra, đánh giá hoặc thăm dò, phê duyệt trữ lượng bằng vốn ngân sách Nhà nước, được Bộ Công nghiệp, Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và công bố là khu vực đấu thầu thăm dò, khai thác khoáng sản.
Chương II — PHÂN CÔNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN
  Điều 9. Nhiệm vụ và quyền hạn quản lý nhà nước về khoáng sản của Sở Tài nguyên và Môi trường
  Điều 10. Nhiệm vụ và quyền hạn quản lý nhà nước về khoáng sản của Sở Công nghiệp
  Điều 11. Nhiệm vụ và quyền hạn quản lý nhà nước về khoáng sản của Sở Xây dựng
  Điều 12. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân huyện, xã
  Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn quản lý nhà nước về khoáng sản của sở, ngành
  Điều 14. Thanh tra - kiểm tra quản lý nhà nước về khoáng sản
  Điều 15. Hoạt động khoáng sản trái phép trong các khu vực cấm hoạt động khoáng sản quy định tại Điều 7 của Quy định này thì do các sở quản lý chuyên ngành kiểm tra và xử lý theo quy định của các Nghị định xử phạt hành chính trong quản lý nhà nước về lĩnh vực tương ứng.
  Điều 16. Trách nhiệm kiểm tra, xử lý hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoáng sản
  Điều 17. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý nhà nước về khoáng sản
Chương III — QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ CẤP PHÉP
  Điều 18. Quy định về tổ chức quản lý và cấp phép khai thác khoáng sản tại bản phân công, phân cấp quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản và quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận được áp dụng đối với các loại giấy phép quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 56 của Luật Khoáng sản.
  Điều 19. Trường hợp khai thác không bắt buộc phải tiến hành thăm dò khoáng sản khi thoả mãn các điều kiện sau
  Điều 20. Việc cấp phép khai thác theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Quy định này phải nằm trong quy hoạch khai thác khoáng sản được cấp thẩm quyền phê duyệt.
  Điều 21. Việc cấp giấy phép khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến cho  tổ chức, cá nhân trong các khu vực đã quy hoạch theo quy định của Luật Khoáng sản thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh; nay phân cấp như sau:
  Điều 22. Diện tích khu vực cấp giấy phép khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn được thực hiện theo quy định tại Điều 21, Điều 25, Điều 31 của Luật Khoáng sản và Điều 24, Điều 25, Điều 26, Điều 27 của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP.
  Điều 23. Trình tự, thủ tục để xin cấp, gia hạn, cho phép trả lại giấy phép khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản; chuyển nhượng giấy phép, cho tiếp tục thực hiện quyền khai thác, chế biến khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn được thực hiện theo quy định trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ hành chính theo cơ chế “01 cửa ”của Sở Tài nguyên và Môi trường được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Trường hợp một số lĩnh vực chưa quy định trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ hành chính theo cơ chế “01 cửa ” thì áp dụng theo quy định của Luật Khoáng sản và Nghị định số 160/2005/NĐ-CP.
  Điều 24. Thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
  Điều 25. Mọi hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản theo giấy phép được cấp chỉ được thực hiện sau khi chủ giấy phép đăng ký tại Sở Tài nguyên và Môi trường, hoàn thành việc ký quỹ phục hồi môi trường vào tài khoản do Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo và được cơ quan có thẩm quyền cho thuê đất.
  Điều 26. Chủ giấy phép khai thác khoáng sản chỉ được khai thác trong ranh giới được cấp, phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo phương án được duyệt.
  Điều 27. Chủ giấy phép khai thác, chế biến khoáng sản theo giấy phép được cấp phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn lao động; bồi thường các thiệt hại do hoạt động khoáng sản gây ra; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo cuối cùng; phục hồi đất đai, môi trường, môi sinh; chấp hành các quy định về quản lý hành chánh, xã hội; chịu sự giám sát, kiểm tra, thanh tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo các qui định hiện hành.
  Điều 28. Lệ phí giấy phép khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, các khoản phí và thuế, chủ giấy phép khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
  Điều 29. Giấy phép khai thác tận thu kèm theo bản đồ khu vực khai thác và những thông tin cần thiết để đăng ký hoạt động khai thác tận thu được gửi đến Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam một (01) bộ; Sở Công nghiệp, Cục Thuế tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, Ủy ban nhân dân xã nơi có mỏ được cấp giấy phép mỗi cơ quan một (01) bộ.
  Điều 30. Nghiêm cấm các ngành hữu quan, các cấp chính quyền địa phương cho phép khai thác khoáng sản dưới mọi quy mô và hình thức. Các phương án nạo vét ao, hồ, sông, suối, cải tạo đất hoặc đào ao có tận dụng khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền phê duyệt của các ngành, các cấp trước khi thực hiện chủ dự án phải đăng ký bằng văn bản với Ủy ban nhân dân huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường để xem xét giải quyết theo từng trường hợp cụ thể. Ủy ban nhân dân huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét giải quyết theo khoản 3, Điều 41 của Luật Khoáng sản và quy định hiện hành.
  Điều 31. Hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các sở, ngành liên quan lập kế hoạch, dự trù kinh phí thực hiện khoanh vùng các khu vực đấu thầu khai thác khoáng sản trình Ủy ban nhân dân tỉnh để đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đưa các khu vực khai thác khoáng sản có điều kiện khai thác, giao thông thuận lợi, nhu cầu sử dụng lớn vào khu vực đấu thầu khai thác khoáng sản để Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức đấu thầu.
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 32. Căn cứ Thông tư số 76/2000/TT-BTC ngày 25/7/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 219/1999/QĐ-TTg ngày 11/11/1999 của Thủ Tướng Chính phủ về chính sách bảo hộ quyền lợi của nhân dân địa phương nơi có khoáng sản được khai thác, chế biến và bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác, hàng năm trên cơ sở thu từ hoạt động khoáng sản ở địa phương, bao gồm: tiền cho thuê mặt đất đối với các doanh nghiệp hoạt động khai thác chế biến khoáng sản; lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản; thu phạt xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản; thuế tài nguyên (trừ thuế tài nguyên nước thủy điện, thuế tài nguyên rừng, thủy sản); các khoản thu khác từ hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật, ngân sách địa phương sẽ trích ra chi nhằm bảo đảm chính sách bảo hộ quyền lợi của nhân dân địa phương nơi có khoáng sản được khai thác, chế biến, trong đó có chi cho công tác quản lý nhà nước về khoáng sản ở các địa phương trọng điểm.
  Điều 33. Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm tổ chức hội nghị, phổ biến quy định này đến Ủy ban nhân dân các xã, các phòng, ban chuyên môn thuộc địa phương mình.
  Điều 34. Tổ chức, cá nhân có hoạt động khoáng sản, Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân xã, Thủ trưởng các sở, ngành liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy định này; đồng thời, thực hiện các quy định theo Luật Khoáng sản, Nghị định số 160/2005/NĐ-CP và những quy định khác của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ, ngành khác có liên quan.
  Điều 35. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn mẫu đơn, mẫu giấy phép để thống nhất áp dụng; tổ chức triển khai và theo dõi việc thi hành Quy định này./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.