Quyết định · UBND
Quyết định 08/2010/QĐ-UBND
Ban hành quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 03/02/2010
- Ngày có hiệu lực
- 13/02/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 28/2015/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy định quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (10/07/2015)
Được hướng dẫn bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 11/2007/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (13/02/2007)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 23/2009/TT-BCT — Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp (11/08/2009)
- 39/2009/NĐ-CP — Về vật liệu nổ công nghiệp (23/04/2009)
- 64/2005/NĐ-CP — Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý vật liệu nổ công nghiệp (16/05/2005)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Công an tỉnh và thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Chương II — QUY ĐỊNH VỀ BẢO QUẢN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 2. Kho vật liệu nổ công nghiệp Điều 3. Quy định thủ kho và bảo vệ kho vật liệu nổ công nghiệp Điều 4. Chuyển giao vật liệu nổ công nghiệp Chương III — SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 5. Điều kiện sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Điều 7. Điều kiện để được tiến hành dịch vụ nổ mìn Điều 8. Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng VLNCN Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Điều 11. Đăng ký sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Điều 12. Thời hạn cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Điều 13. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự Điều 14. Thẩm quyền cấp Giấy phép, đăng ký sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Chương IV — QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, THỬ, HỦY VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP VÀ GIÁM SÁT CÁC ẢNH HƯỞNG NỔ MÌN Điều 15. Kiểm tra và thử vật liệu nổ công nghiệp Điều 16. Hủy vật liệu nổ công nghiệp Điều 17. Quy định về giám sát các ảnh hưởng nổ mìn Chương V — VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 18. Quy định về vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp Điều 19. Cấp Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp Chương VI — HUẤN LUYỆN, KIỂM TRA, SÁT HẠCH VÀ BÁO CÁO VIỆC SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 20. Huấn luyện, kiểm tra, sát hạch cấp Giấy chứng nhận kỹ thuật an toàn VLNCN Điều 21. Thanh tra, kiểm tra, báo cáo tình hình sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Chương VII — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CÁC DOANH NGHIỆP VỀ VIỆC SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 22. Trách nhiệm chung của các sở, ngành và địa phương Điều 23. Trách nhiệm của Sở Công thương Điều 24. Trách nhiệm của Công an tỉnh Điều 25. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Điều 26. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Điều 27. Trách nhiệm của doanh nghiệp hoạt động VLNCN Điều 28. Xử lý vi phạm Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 29. Điều khoản chuyển tiếp Điều 30. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.