Quyết định · UBND
Quyết định 08/2013/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 28/06/2013
- Ngày có hiệu lực
- 08/07/2013
- Hết hiệu lực
- 16/12/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 43/2021/QĐ-UBND — Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành trong lĩnh vực công thương (06/12/2021)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 19/2013/TT-BNNPTNT — Hướng dẫn biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp (15/03/2013)
- 07/2012/TT-BCT — Quy định dán nhãn năng lượng cho các phương tiện và thiết bị sử dụng năng lượng (04/04/2012)
- 64/2011/TT-BGTVT — Quy định biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động giao thông vận tải (26/12/2011)
- 39/2011/TT-BCT — Quy định về đào tạo, cấp chứng chỉ quản lý năng lượng và kiểm toán viên năng lượng (28/10/2011)
- 21/2011/NĐ-CP — Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả (29/03/2011)
- 50/2010/QH12 — Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả (17/06/2010)
- 142/2007/TTLT/BTC-BCT — Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả (30/11/2007)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (42 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Công Thương, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hoá - Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Tài Chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Công ty Điện lực Cao Bằng; Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. / . Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Điều 5. Các hành vi bị cấm Chương II — SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU Điều 6. Trách nhiệm, nhiệm vụ của cơ sở sản xuất công nghiệp trong sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Điều 7. Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ sở sản xuất, chế biến, gia công sản phẩm hàng hoá Điều 8. Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ sở chế tạo, sửa chữa phương tiện, thiết bị Điều 9. Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ sở khai thác mỏ Điều 10. Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ sở sản xuất, cung cấp năng lượng Điều 11. Trách nhiệm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp Chương III — SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU Điều 12. Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong Điều 13. Trách nhiệm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong chiếu sáng công cộng Chương IV — SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRONG Điều 14. Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong công tác quy hoạch, xây dựng, cảo tạo công trình giao thông Điều 15. Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động vận tải Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thiết bị, phương tiện vận tải Chương V — SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU Điều 17. Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp Điều 18. Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong thuỷ lợi, thuỷ sản Điều 19. Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các làng nghề Điều 20. Biện pháp giảm tổn thất điện năng và sử dụng năng lượng tái tạo trong nông nghiệp và nông thôn Chương VI — SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VÀ HỘ GIA ĐÌNH Điều 21. Trách nhiệm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động dịch vụ Điều 22. Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hộ gia đình Chương VII — SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU Điều 23. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong dự án đầu tư từ vốn nhà nước Điều 24. Biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước Điều 25. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước về thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Chương VIII — QUẢN LÝ CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM Điều 26. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm Điều 27. Kiểm toán năng lượng đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm Điều 28. Điều kiện, nhiệm vụ của người quản lý năng lượng tại cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm Chương IX — QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ Điều 29. Dán nhãn năng lượng Điều 30. Quản lý phương tiện, thiết bị có mức hiệu suất dưới mức hiệu suất tối thiểu Chương X — BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG Điều 31. Hỗ trợ đối với hoạt động sản xuất, nhập khẩu phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng; phương tiện thiết bị sử dụng năng lượng tái tạo và kiểm toán năng lượng Điều 32. Tuyên truyền, giáo dục, phát triển dịch vụ tư vấn sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Chương XI — KIỂM TRA, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ Điều 33. Nội dung kiểm tra, thanh tra về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Điều 34. Quyền hạn và trách nhiệm về kiểm tra, thanh tra sử dụng Điều 35. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Điều 36. Xử lý hành chính các hành vi vi phạm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Chương XII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 37. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Điều 38. Trách hiệm của Uỷ ban nhân các cấp và Công ty Điện lực Cao Bằng Điều 39. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.