Nghị định · Chính phủ

Nghị định 21/2011/NĐ-CP

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
29/03/2011
Ngày có hiệu lực
15/05/2011
Hết hiệu lực
21/01/2026

Hết hiệu lực từ 21/01/2026 theo điều khoản hiệu lực của 30/2026/NĐ-CP: “Nghị định này thay thế Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ về quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (44)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (36 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — THỐNG KÊ VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
  Điều 3. Chỉ tiêu thống kê về sử dụng năng lượng
  Điều 4. Trách nhiệm thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin thống kê về sử dụng năng lượng
  Điều 5. Tổ chức hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia
Chương III — CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM
  Điều 6. Xác định cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
  Điều 7. Danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
  Điều 8. Mô hình quản lý năng lượng
  Điều 9. Kiểm toán năng lượng
  Điều 10. Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Chương IV — SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRONG
  Điều 11. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
  Điều 12. Mua sắm phương tiện, thiết bị của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
  Điều 13. Báo cáo sử dụng năng lượng của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
Chương V — DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG CHO PHƯƠNG TIỆN,
  Điều 14. Dán nhãn năng lượng
  Điều 15. Phân loại nhãn năng lượng
  Điều 16. Phòng thử nghiệm hiệu suất năng lượng
  Điều 17. Hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng và thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng đối với phương tiện, thiết bị
  Điều 18. Thực hiện dán nhãn năng lượng
  Điều 19. Đình chỉ việc dán nhãn năng lượng và thu hồi Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng
  Điều 20. Báo cáo của các cơ sở sản xuất phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng
  Điều 21. Báo cáo của các doanh nghiệp nhập khẩu phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng
  Điều 22. Kiểm tra, báo cáo việc thực hiện dán nhãn năng lượng
  Điều 23. Phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phải loại bỏ
Chương VI — BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
  Điều 24. Áp dụng các biện pháp quản lý và công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
  Điều 25. Kiểm toán năng lượng và báo cáo tình hình sử dụng năng lượng tại các cơ sở không thuộc Danh mục cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
  Điều 26. Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
  Điều 27. Ưu đãi đầu tư
  Điều 28. Hỗ trợ đối với hoạt động sản xuất, nhập khẩu phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng; phương tiện thiết bị sử dụng năng lượng tái tạo và kiểm toán năng lượng
  Điều 29. Nâng cao nhận thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Chương VII — KIỂM TRA, THANH TRA VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
  Điều 30. Nội dung kiểm tra, thanh tra về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
  Điều 31. Quyền hạn và trách nhiệm về kiểm tra, thanh tra sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
  Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 33. Trách nhiệm của các Bộ trong việc thực hiện quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
  Điều 34. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương
  Điều 35. Hiệu lực thi hành
  Điều 36. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.