Quyết định · UBND
Quyết định 08/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 16/02/2016
- Ngày có hiệu lực
- 26/02/2016
- Hết hiệu lực
- 12/12/2024
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 29/2020/QĐ-UBND — Sửa đổi một số điều của Quy định về quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (26/08/2020)
- 29/2020/QĐ-UBND — Sửa đổi một số điều của Quy định về quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (26/08/2020)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 54/2024/QĐ-UBND — Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (29/11/2024)
- 29/2020/QĐ-UBND — Sửa đổi một số điều của Quy định về quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (26/08/2020)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 03/2014/TT-BNV — Sửa đổi Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP (19/06/2014)
- 03/2013/TT-BNV — Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP (16/04/2013)
- 33/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (13/04/2012)
- 71/2011/QĐ-TTg — Về bảo đảm, hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các hội có tính chất đặc thù (20/12/2011)
- 30/2011/QĐ-TTg — Về chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội (01/06/2011)
- 01/2011/TT-BTC — Quy định việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho hội có hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao; việc quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của hội; quản lý việc tiếp nhận, sử dụng các nguồn tài trợ của cá nhân, tổ chức nước ngoài cho hội (06/01/2011)
- 68/2010/QĐ-TTg — Về việc quy định hội có tính chất đặc thù (01/11/2010)
- 45/2010/NĐ-CP — Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (21/04/2010)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Quyết định số 5443/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2010 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc ủy quyền quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội có phạm vi hoạt động trên địa bàn phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng; Quyết định số 7229/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc ủy quyền thực hiện thẩm quyền cho phép hội hoạt động trong phạm vi thành phố, quận, huyện tổ chức đại hội và các quy định trước đây trái với quy định này. Điều 3. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã; các tổ chức hội hoạt động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hội; tên, biểu tượng, trụ sở, con dấu và tài khoản của hội Điều 3. Nguyên tắc quản lý nhà nước đối với hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Điều 4. Nội dung quản lý nhà nước về hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Chương II — THẨM QUYỀN CHO PHÉP THÀNH LẬP HỘI; PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI; CHO PHÉP TỔ CHỨC ĐẠI HỘI CỦA HỘI; CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT, ĐỔI TÊN, GIẢI THỂ HỘI; QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỘI Điều 5. Thẩm quyền cho phép thành lập hội; phê duyệt điều lệ hội; cho phép tổ chức đại hội của hội; chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên, giải thể hội Điều 6. Quản lý hoạt động của các hội Điều 7. Quản lý hoạt động của hội thành viên Điều 8. Điều kiện, thủ tục thành lập hội Điều 9. Tổ chức đại hội thành lập, đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường của hội; xử lý vi phạm thời hạn tổ chức đại hội nhiệm kỳ theo quy định tại điều lệ hội Điều 10. Phê duyệt điều lệ hội Điều 11. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên, giải thể hội Chương III — LẬP VÀ LƯU TRỮ HỒ SƠ, TÀI LIỆU CỦA HỘI; CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 12. Lập và lưu trữ hồ sơ, tài liệu của hội Điều 13. Chế độ thông tin, báo cáo Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG; UBND QUẬN, HUYỆN, UBND PHƯỜNG, XÃ VÀ CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ LIÊN QUAN TRONG VIỆC QUẢN LÝ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Điều 14. Trách nhiệm của Sở Nội vụ Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 16. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Điều 17. Trách nhiệm của Công an thành phố Đà Nẵng Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Đà Nẵng Điều 19. Trách nhiệm của UBND quận, huyện Điều 20. Trách nhiệm của UBND phường, xã Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Trách nhiệm triển khai thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.