Thông tư · Bộ Nội vụ
Thông tư 08/2019/TT-BNV
quy định chế độ báo cáo ngành nội vụ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/06/2019
- Ngày có hiệu lực
- 25/07/2019
- Hết hiệu lực
- 15/02/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 06/2016/TT-BNV — Quy định chế độ thông tin, báo cáo công tác ngành nội vụ (25/07/2001)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 09/2019/NĐ-CP — Quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước (24/01/2019)
- 34/2017/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ (03/04/2017)
Bố cục (15 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Các loại chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ được cấp có thẩm quyền (quy định tại Điều 5 Thông tư này và Điều 6 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP) ban hành
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO; HƯỚNG DẪN THÀNH PHẦN MỘT SỐ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CÔNG TÁC ĐỊNH KỲ NGÀNH NỘI VỤ
Mục 1 — NGUYÊN TẮC, THẨM QUYỀN BAN HÀNH VÀ NỘI DUNG CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CÔNG TÁC NGÀNH NỘI VỤ
Điều 4. Nguyên tắc ban hành chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ
Điều 5. Thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ
Điều 6. Nội dung chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ
Điều 7. Yêu cầu chung về việc ban hành các chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ
Điều 8. Yêu cầu cụ thể đối với việc ban hành các loại chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ
Điều 9. Thời gian chốt số liệu trong chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ
Điều 10. Thời hạn gửi báo cáo trong chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ
Mục 2 — HƯỚNG DẪN THÀNH PHẦN MỘT SỐ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CÔNG TÁC ĐỊNH KỲ NGÀNH NỘI VỤ
Điều 11. Chế độ báo cáo sơ kết công tác 6 tháng đầu năm
Điều 12. Chế độ báo cáo tổng kết công tác năm
Điều 13. Đối với các chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ không quy định tại Thông tư này
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Hiệu lực thi hành
Điều 15. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.