Quyết định · UBND

Quyết định 09/2012/QĐ-UBND

Về việc ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 - 2015

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
04/02/2012
Ngày có hiệu lực
14/02/2014
Hết hiệu lực
01/01/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (37 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định: "Một số chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 - 2015".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định của UBND tỉnh: số 10/2010/QĐ-UBND ngày 20/01/2010; số 2891/QĐ-UBND ngày 25/7/2011.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Điều 1. Giống Lúa lai (áp dụng cho tất cả các vụ sản xuất trong năm):
  Điều 2. Giống Ngô lai (áp dụng cho tất cả các vụ sản xuất trong năm):
  Điều 3. Hỗ trợ sản xuất Ngô vụ Đông
  Điều 4. Cây Lạc
  Điều 5. Cây Chè
  Điều 6. Cây Cam
  Điều 7. Phát triển nguyên liệu cho các làng nghề nông thôn
  Điều 8. Sản xuất Muối
  Điều 9. Máy cày đa chức năng, máy gặt, máy cấy
  Điều 10. Chăn nuôi lợn ngoại có quy mô 30 con trở lên
  Điều 11. Tạo giống bò, cải tiến giống trâu
  Điều 12. Chăn nuôi trâu, bò hàng hoá
  Điều 13. Trợ giá giống gốc
  Điều 14. Tiêm phòng gia súc miền núi
  Điều 15. Hỗ trợ gia súc, gia cầm bị rủi ro sau tiêm phòng (bị phản ứng do tiêm phòng vacxin gây chết)
  Điều 16. Kiên cố hoá kênh mương loại III
  Điều 17. Tưới cho cây công nghiệp: Chè, Cà phê, Mía; Cây ăn quả: Cam, Dứa và Cỏ trồng tập trung
  Điều 18. Nuôi trồng Thuỷ sản mặn lợ
  Điều 19. Nuôi trồng Thuỷ sản nước ngọt
  Điều 20. Nuôi cá lồng trên sông, hồ nước lớn
  Điều 21. Chính sách nuôi ngao Bến Tre
  Điều 22. Hỗ trợ các Trại sản xuất giống Thuỷ sản
  Điều 23. Trợ giá cá giống cho các huyện miền núi
  Điều 24. Hỗ trợ khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản
  Điều 25. Bảo vệ quỹ gen, giống gốc, phát triển nguồn lợi thuỷ sản
  Điều 26. Chính sách khuyến khích ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật để sản xuất theo công nghệ cao
  Điều 27. Chính sách hỗ trợ mua bản quyền tác giả các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ
  Điều 28. Chính sách hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình kinh tế có hiệu quả tại các huyện miền núi để tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo
  Điều 29. Chính sách phát triển Hợp tác xã nông nghiệp
  Điều 30. Các chính sách: Phát triển ngành nghề nông thôn, Hỗ trợ phát triển rừng sản xuất, Hỗ trợ Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, Thuỷ lợi phí thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.
Chương II — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 31. Trách nhiệm của các địa phương, đơn vị là chủ đầu tư nguồn kinh phí hỗ trợ đầu tư theo chính sách
  Điều 32. Trách nhiệm các Sở liên quan
  Điều 33. Hàng năm, ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí quản lý, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh liên quan, UBND các huyện, thành, thị trong việc, chỉ đạo, kiểm tra, phúc tra đối với các Chủ đầu tư thực hiện các chính sách này.
  Điều 34. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.