Quyết định · UBND
Quyết định 09/2013/QĐ-UBND
Về ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của văn phòng tiếp công dân Thành phố
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 07/03/2013
- Ngày có hiệu lực
- 17/03/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 133/2006/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Tiếp công dân thành phố. (06/09/2006)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 75/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại (03/10/2012)
- 76/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo (03/10/2012)
- 03/2011/QH13 — Tố cáo (11/11/2011)
- 02/2011/QH13 — Khiếu nại (11/11/2011)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (17 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Tiếp công dân thành phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 133/2006/QĐ-UB ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Tiếp công dân thành phố. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ nhiệm Văn phòng Tiếp công dân thành phố, Thủ trưởng các sở - ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Vị trí, chức năng Điều 2. Văn phòng Tiếp công dân thành phố là đơn vị có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách Nhà nước và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật. Điều 3. Văn phòng Tiếp công dân thành phố chịu sự chỉ đạo trực tiếp và quản lý toàn diện của Ủy ban nhân dân thành phố. Chương II — NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 4. Nhiệm vụ Điều 5. Quyền hạn Chương III — TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 6. Lãnh đạo Văn phòng Tiếp công dân thành phố Điều 7. Tổ chức, bộ máy và biên chế Chương IV — MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 8. Đối với các cơ quan Trung ương Điều 9. Đối với Văn phòng Thành ủy Điều 10. Đối với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố Điều 11. Đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Điều 12. Đối với các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân quận, huyện Chương V — ÐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Chủ nhiệm Văn phòng Tiếp công dân thành phố có trách nhiệm thực hiện Quy chế này và xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động cụ thể của các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ; quy định cụ thể về chế độ làm việc, chế độ quản lý theo từng lĩnh vực, phân công nhiệm vụ cho từng cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của Văn phòng Tiếp công dân thành phố. Điều 14. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc xét thấy cần thiết, Chủ nhiệm Văn phòng Tiếp công dân có trách nhiệm kịp thời báo cáo, phối hợp với Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh bổ sung, sửa đổi nội dung Quy chế này cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quy định của pháp luật./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.