Nghị định · Chính phủ
Nghị định 76/2012/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 03/10/2012
- Ngày có hiệu lực
- 20/11/2012
- Hết hiệu lực
- 28/05/2019
Hết hiệu lực từ 28/05/2019 theo điều khoản hiệu lực của 31/2019/NĐ-CP: “Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 31/2019/NĐ-CP (28/05/2019)
- 24/2018/NĐ-CP — Quy định về giải quyết khiếu nại, tố cái trong lĩnh vực lao động, giáo dục nghề nghiệp, hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, việc làm, an toàn, vệ sinh lao động (27/02/2018)
Được hướng dẫn bởi (96)
- 70/2016/TTLT-BTC-TTCP — Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng (06/05/2016)
- 03/2016/TT-BTTTT — Quy định về tiếp công dân, xử lý và giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh của Bộ Thông tin và Truyền thông (01/02/2016)
- 02/2016/TT-BTP — Quy định quy trình giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, đề nghị, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự (01/02/2016)
- 53/2015/TT-BLĐTBXH — Hướng dẫn về quy trình tiếp công dân và xử lý đơn thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội (11/12/2015)
- 01/2015/TT-UBDT — Quy định về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc (23/07/2015)
- 1346/QĐ-TTCP — Về việc công bố thủ tục hành chính về xử lý đơn thuộc phạm vi chức năng quản lý của thanh tra Chính phủ (27/05/2015)
- 1345/QĐ-TTCP — Về việc công bố thủ tục hành chính về tiếp công dân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Thanh tra Chính phủ (27/05/2015)
- 01/2015/TTLT-TTCP-BNV — Quy định khen thưởng cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tố cáo hành vi tham nhũng (16/03/2015)
- 12/2015/TT-BCA — Quy định quy trình giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân (02/03/2015)
- 07/2014/TT-TTCP — Quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh (31/10/2014)
- 06/2014/TT-TTCP — Quy định quy trình tiếp công dân (31/10/2014)
- 39/2014/TT-BGTVT — Quy định công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo của Bộ Giao thông vận tải (12/09/2014)
- 1294/QĐ-TTCP — Về việc công bố thủ tục hành chính được ban hành mới thuộc phạm vi chức năng quản lý của Thanh tra Chính phủ (04/06/2014)
- 10/2014/TT-BCA — Quy định việc xử lý, giải quyết tố cáo và quản lý công tác giải quyết tố cáo trong công an nhân dân (04/03/2014)
- 40/2013/TT-BGDĐT — Quy định về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo (18/12/2013)
- 06/2013/TT-TTCP — Quy định quy trình giải quyết tố cáo (30/09/2013)
- 05/2013/TT-TTCP — Quy định thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tố cáo (29/07/2013)
- 03/2013/TT-TTCP — Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng (10/06/2013)
- 65/2018/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND ngày 03/10/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định về quy trình giải quyết tố cáo trên địa bàn tỉnh Long An và Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 17/10/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định về quy trình giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Long An (28/11/2018)
- 34/2018/QĐ-UBND — Ban hành nội quy tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân tỉnh Bình Định (20/07/2018)
- 10/2018/NQ-HĐND — Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố; Quy định mức trích kinh phí từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng (12/07/2018)
- 20/2018/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 của UBND tỉnh quy định về mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Bình Phước (04/04/2018)
- 04/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Quận 1. (18/12/2017)
- 55/2017/NQ-HĐND — Quy định về mức chi, chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Bình Phước (12/12/2017)
- 03/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Quận 8 (12/07/2017)
- 03/2017/NQ-HĐND — Về việc quy định một số nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố. (03/07/2017)
- 33/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế bảo vệ người tố cáo hành vi tham nhũng và xử lý cán bộ, công chức, viên chức có hành vi tham nhũng bị tố cáo (03/07/2017)
- 09/2017/QĐ-UBND — Quyết định ban hành Quy chế tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (24/02/2017)
- 54/2016/QĐ-UBND — Quyết định ban hành quy chế phối hợp trong công tác tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Quảng Trị (30/12/2016)
- 78/2016/QĐ-UBND — Sửa đổi một số điều của Quy định phối hợp giải quyết các trường hợp khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tập trung đông người trái quy định pháp luật tại các trụ sở cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên (07/12/2016)
- … và 66 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 03/2011/QH13 — Tố cáo (11/11/2011)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
- 03/2011/QH13 — Tố cáo (11/11/2011)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (26 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — TRƯỜNG HỢP NHIỀU NGƯỜI CÙNG TỐ CÁO; CÔNG KHAI
Mục 1 — CỬ NGƯỜI ĐẠI DIỆN TRÌNH BÀY TỐ CÁO
Điều 4. Số lượng người đại diện
Điều 5. Văn bản cử người đại diện
Mục 2 — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC
Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng tố cáo ở xã, phường, thị trấn
Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng tố cáo ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng tố cáo ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng tố cáo đến các cơ quan Trung ương
Điều 10. Trách nhiệm của Tổng thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
Mục 3 — CÔNG KHAI KẾT LUẬN NỘI DUNG TỐ CÁO, QUYẾT ĐỊNH
Điều 11. Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo
Chương III — CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ NGƯỜI TỐ CÁO VÀ TRÁCH NHIỆM
Mục 1 — BẢO VỆ BÍ MẬT THÔNG TIN NGƯỜI TỐ CÁO
Điều 12. Bảo vệ bí mật thông tin về người tố cáo trong quá trình tiếp nhận, thụ lý, giải quyết tố cáo
Điều 13. Trách nhiệm bảo vệ bí mật thông tin về người tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
Mục 2 — BẢO VỆ TÍNH MẠNG, SỨC KHỎE, TÀI SẢN, DANH DỰ, NHÂN PHẨM, UY TÍN VÀ CÁC QUYỀN NHÂN THÂN KHÁC CỦA NGƯỜI TỐ CÁO VÀ NGƯỜI THÂN THÍCH CỦA NGƯỜI TỐ CÁO
Điều 14. Bảo vệ tính mạng, sức khỏe của người tố cáo và người thân thích của người tố cáo
Điều 15. Bảo vệ tài sản của người tố cáo, người thân thích của người tố cáo
Điều 16. Bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm và các quyền nhân thân khác của người tố cáo, người thân thích của người tố cáo
Mục 3 — BẢO VỆ VỊ TRÍ CÔNG TÁC, VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI TỐ CÁO, NGƯỜI THÂN THÍCH CỦA NGƯỜI TỐ CÁO
Điều 17. Bảo vệ vị trí công tác, việc làm của người tố cáo, người thân thích của người tố cáo là cán bộ, công chức, viên chức
Điều 18. Bảo vệ việc làm đối với người tố cáo, người thân thích của người tố cáo là người làm việc theo hợp đồng lao động mà không phải là viên chức
Chương IV — KHEN THƯỞNG NGƯỜI CÓ THÀNH TÍCH TRONG VIỆC TỐ CÁO
Điều 19. Nguyên tắc khen thưởng người có thành tích trong việc tố cáo
Điều 20. Hình thức khen thưởng
Điều 21. Tiêu chuẩn khen thưởng
Điều 22. Đề nghị khen thưởng
Điều 23. Hồ sơ, thủ tục khen thưởng
Điều 24. Quỹ khen thưởng và mức thưởng
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Hiệu lực thi hành
Điều 26. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.