Quyết định · UBND
Quyết định 09/2014/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy chế phối hợp về kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh An Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/03/2014
- Ngày có hiệu lực
- 03/04/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 97/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp về kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh An Giang (26/12/2017)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 48/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (14/05/2013)
- 20/2008/NĐ-CP — Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (14/02/2008)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (47 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp về kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế phối hợp giữa Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh với các cơ quan tổ chức trong kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc phối hợp trong triển khai các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính
Điều 5. Nội dung phối hợp trong triển khai các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính
Điều 6. Đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính
Điều 7. Cơ quan, công chức làm đầu mối thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính
Chương II — BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH;
Mục 1 — BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 8. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 9. Soạn thảo văn bản có quy định về thủ tục hành chính
Điều 10. Tổ chức lấy ý kiến góp ý quy định thủ tục hành chính
Điều 11. Đóng góp ý kiến, dự thảo quy định thủ tục hành chính, đánh giá tác động thủ tục hành chính
Điều 12. Thẩm định quy định thủ tục hành chính
Mục 2 — RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH;
Điều 13. Phạm vi, đối tượng rà soát, đánh giá thủ tục hành chính; kiểm soát việc thực hiện thủ tục hành chính
Điều 14. Mục đích rà soát quy định thủ tục hành chính, kiểm soát việc thực hiện thủ tục hành chính
Điều 15. Nội dung rà soát quy định thủ tục hành chính, kiểm soát việc thực hiện thủ tục hành chính
Điều 16. Nguyên tắc rà soát quy định thủ tục hành chính, kiểm soát việc thực hiện thủ tục hành chính
Điều 17. Phương thức rà soát quy định thủ tục hành chính, kiểm tra việc thực hiện thủ tục hành chính
Điều 18. Cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của quy định thủ tục hành chính; hành vi trái pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức giải quyết thủ tục hành chính
Điều 19. Biện pháp xử lý quy định thủ tục hành chính trái pháp luật
Điều 20. Công bố kết quả xử lý quy định thủ tục hành chính và hành vi trái pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức thực hiện thủ tục hành chính
Điều 21. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Tư pháp
Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
Chương III — XÂY DỰNG, BAN HÀNH VÀ CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 23. Đối tượng, phạm vi thống kê và công bố thủ tục hành chính
Điều 25. Thẩm quyền, hình thức công bố thủ tục hành chính
Điều 26. Trình tự thống kê, công bố thủ tục hành chính
Điều 27. Hồ sơ dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính
Điều 28. Niêm yết công khai thủ tục hành chính
Chương IV — TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC
Mục 1 — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 29. Phạm vi, đối tượng áp dụng
Điều 30. Nguyên tắc tiếp nhận, xử lý
Điều 31. Hình thức, nội dung phản ánh, kiến nghị
Điều 32. Yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị
Mục 2 — TIẾP NHẬN PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ
Điều 33. Cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
Điều 34. Trình tự tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
Điều 35. Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
Điều 36. Quyền, nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính
Điều 37. Trách nhiệm của cán bộ, công chức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
Mục 3 — XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ
Điều 38. Trình tự xử lý phản ánh, kiến nghị
Điều 39. Hình thức xử lý phản ánh, kiến nghị
Điều 40. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Tư pháp trong xử lý phản ánh, kiến nghị
Điều 41. Trách nhiệm của Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong xử lý phản ánh, kiến nghị
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 42. Khen thưởng, xử lý vi phạm
Điều 43. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo
Điều 44. Kinh phí tổ chức kiểm soát thủ tục hành chính
Điều 45. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.