Nghị định · Chính phủ
Nghị định 20/2008/NĐ-CP
Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 14/02/2008
- Ngày có hiệu lực
- 03/03/2008
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (4)
- 92/2017/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (07/08/2017)
- 92/2017/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (07/08/2017)
- 48/2014/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (19/05/2014)
- 48/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (14/05/2013)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 48/2014/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (19/05/2014)
- 48/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (14/05/2013)
Được hướng dẫn bởi (257)
- 21/2016/TT-BGTVT — Quy định về xây dựng, ban hành, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, kiểm tra, xử lý văn bản, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực giao thông vận tải (25/08/2016)
- 92/2015/TT-BQP — Quy định và hướng dẫn hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng (11/08/2015)
- 25/2014/TT-BTP — Hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính (31/12/2014)
- 17/2014/TT-BVHTTDL — Quy định về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (04/12/2014)
- 11/2014/TT-BCT — Quy định về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương (24/03/2014)
- 36/QĐ-BNN-PC — Ban hành kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (08/01/2014)
- 58/2013/TT-BGTVT — Quy định về xây dựng, ban hành, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực giao thông vận tải (30/12/2013)
- 131/QĐ-BNN-VP — Ban hành kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (22/01/2013)
- 167/2012/TT-BTC — Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính (10/10/2012)
- 1463/QĐ-BNN-VP — Ban hành quy định về thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính, tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (30/06/2011)
- 724/QĐ-BNN-VP — Ban hành Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (13/04/2011)
- 02/2011/TTLT-VPCP-BNV — Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (28/01/2011)
- 01/2011/TTLT-VPCP-BNV — Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, Cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (26/01/2011)
- 224/2010/TT-BTC — Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính (31/12/2010)
- 74/2010/QĐ-TTg — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Chính phủ (22/11/2010)
- 17/2026/QĐ-CTUBND — Ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp về kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (03/03/2026)
- 01/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng và tích hợp trên nền tảng ứng dụng Công dân số tỉnh Quảng Trị (12/01/2026)
- 63/2025/QĐ-UBND — Quyết định Ban hành Quy chế Quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống 1022 trong tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị hiện trường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (31/12/2025)
- 38/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của cán bộ, công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (19/12/2025)
- 95/2025/NQ-HĐND — Quy định một số mức chi bảo đảm cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (10/12/2025)
- 80/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định cung cấp thông tin, tổ chức quản lý và hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Ninh và Cổng thông tin điện tử thành phần (22/11/2025)
- 109/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế hoạt động của hệ thống cán bộ, công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố Huế (23/10/2025)
- 115/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế hoạt động của phần mềm tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân tỉnh Thanh Hóa (15/09/2025)
- 06/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông trong thi hành nhiệm vụ, công vụ (23/01/2025)
- 61/2024/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý và trả lời kiến nghị, phản ánh hiện trường qua Hệ thống 1022 tỉnh Long An (29/11/2024)
- 58/2024/QĐ-UBND — Quyết định Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị tỉnh Tây Ninh (30/10/2024)
- 16/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (02/10/2024)
- 22/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cao Bằng (17/07/2024)
- 39/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố Hồ Chí Minh (15/07/2024)
- 35/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế hoạt động của cán bộ làm công tác đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Kon Tum ban hành kèm theo Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum (đã được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum) (20/06/2024)
- … và 227 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 165/2011/QĐ-UBND — Ban hành Quy định kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (15/03/2001)
Bố cục (26 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc tiếp nhận, xử lý Chương II — NỘI DUNG, HÌNH THỨC VÀ YÊU CẦU Điều 5. Nội dung phản ánh, kiến nghị Điều 6. Hình thức phản ánh, kiến nghị Điều 7. Yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị Chương III — TIẾP NHẬN PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ Điều 8. Cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị Điều 9. Quy trình tiếp nhận phản ánh, kiến nghị Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị Điều 11. Trách nhiệm của cán bộ, công chức thực hiện việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị Điều 12. Quyền và trách nhiệm của cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị Điều 13. Công khai trong tiếp nhận phản ánh, kiến nghị Chương IV — XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ Điều 14. Quy trình xử lý phản ánh, kiến nghị của cơ quan hành chính nhà nước Điều 15. Hình thức xử lý phản ánh, kiến nghị Điều 16. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ trong xử lý phản ánh, kiến nghị Điều 17. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ trong xử lý phản ánh, kiến nghị Điều 18. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong xử lý phản ánh, kiến nghị Điều 19. Công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị Chương V — CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM Điều 20. Xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử Điều 21. Kinh phí thực hiện Điều 22. Chế độ thông tin báo cáo Chương VI — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 23. Khen thưởng Điều 24. Xử lý vi phạm Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 25. Hiệu lực thi hành Điều 26. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.