Quyết định · UBND
Quyết định 09/2017/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng quỹ đất công trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 16/06/2017
- Ngày có hiệu lực
- 26/06/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 13/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng quỹ đất công trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (22/06/2020)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 33/2012/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng đất công trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (19/11/2012)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 23/2015/QĐ-TTg — Quy định cơ chế nhà nước thanh toán bằng quỹ đất cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo hình thức xây dựng - chuyển giao (26/06/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP — Quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (04/04/2015)
- 37/2014/TT-BTNMT — Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (30/06/2014)
- 47/2014/NĐ-CP — Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (15/05/2014)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng quỹ đất công trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày tháng 6 năm 2017 và thay thế Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — QUẢN LÝ QUỸ ĐẤT CÔNG Điều 3. Khảo sát, đo đạc lập hồ sơ quản lý quỹ đất Điều 4. Rà soát, lập danh mục đất công để quản lý Điều 5. Đơn vị quản lý quỹ đất công Chương III — TẠO QUỸ ĐẤT SẠCH Điều 6. Điều kiện thực hiện dự án tạo quỹ đất sạch Điều 7. Cơ chế thu hồi đất để tạo quỹ đất sạch Điều 8. Cơ chế hoạt động tạo quỹ đất Điều 9. Trình tự tạo quỹ đất để triển khai dự án do Nhà nước làm chủ đầu tư Điều 10. Trình tự lập dự án tạo quỹ đất theo quy hoạch, dự án tạo lập và phát triển quỹ đất Chương IV — ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG Điều 11. Xác định các dự án để đầu tư vào quỹ đất sạch Điều 12. Trình tự thực hiện dự án đầu tư Chương V — QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT Điều 13. Quỹ phát triển đất Điều 14. Xác định kinh phí cần thực hiện tạo quỹ đất, tạo lập và phát triển quỹ đất Điều 15. Chi phí đầu tư Điều 16. Nguồn vốn thực hiện Điều 17. Cơ chế vốn để thực hiện các dự án tạo quỹ đất, tạo lập và phát triển quỹ đất Chương VI — KHAI THÁC, SỬ DỤNG Điều 18. Các hình thức khai thác quỹ đất công Điều 19. Nội dung các hình thức khai thác quỹ đất công Điều 20. Thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất Điều 21. Cơ quan làm đầu mối hỗ trợ nhà đầu tư tiếp cận đất đai Điều 22. Hỗ trợ giới thiệu địa điểm đầu tư Điều 23. Cơ chế giao dịch, xúc tiến kêu gọi đầu tư vào quỹ đất sạch Điều 24. Các cơ chế tạo quỹ đất áp dụng cho Nhà đầu tư Điều 25. Trình tự hỗ trợ nhà đầu tư tạo quỹ đất theo cơ chế thu hồi đất bằng hình thức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Điều 26. Trình tự hỗ trợ nhà đầu tư tạo quỹ đất theo cơ chế thỏa thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Nhà đầu tư tự thực hiện Điều 27. Trình tự hỗ trợ nhà đầu tư tạo quỹ đất theo cơ chế thỏa thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Nhà đầu tư thuê Trung tâm Phát triển quỹ đất thực hiện Điều 28. Giao đất cho Nhà đầu tư Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 29. Trách nhiệm thực hiện Điều 30. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.