Quyết định · UBND
Quyết định 09/2020/QĐ-UBND
Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 07/04/2020
- Ngày có hiệu lực
- 05/05/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (8)
- 57/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung giá đất tại Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020 - 2024 (15/12/2023)
- 30/2022/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung giá đất một số tuyến đường ban hành kèm theo Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 07/4/2020 và Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 27/3/2021 của UBND thành phố Đà Nẵng (20/12/2022)
- 12/2022/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024 ban hành kèm theo Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 07/4/2020 và Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 27/3/2021 của UBND thành phố Đà Nẵng (24/06/2022)
- 07/2021/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 07/4/2020 của UBND thành phố Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024 (27/03/2021)
- 57/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung giá đất tại Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020 - 2024 (15/12/2023)
- 30/2022/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung giá đất một số tuyến đường ban hành kèm theo Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 07/4/2020 và Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 27/3/2021 của UBND thành phố Đà Nẵng (20/12/2022)
- 12/2022/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024 ban hành kèm theo Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 07/4/2020 và Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 27/3/2021 của UBND thành phố Đà Nẵng (24/06/2022)
- 07/2021/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 07/4/2020 của UBND thành phố Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024 (27/03/2021)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 59/2024/QĐ-UBND — về việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024 (31/12/2024)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 06/2019/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định giá các loại đất ban hành kèm theo Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của UBND thành phố Đà Nẵng (31/01/2019)
- 46/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (20/12/2016)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 287/2020/NQ-HĐND — Thông qua Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (13/03/2020)
- 96/2019/NĐ-CP — Quy định về khung giá đất (19/12/2019)
- 35/2017/NĐ-CP — Quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao (03/04/2017)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 44/2014/NĐ-CP — Quy định về giá đất (15/05/2014)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
Bố cục (19 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024. Điều 2. Tổ chức thực hiện Điều 3. Hiệu lực thi hành Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp Điều 5. Trách nhiệm thi hành Điều 1. Phạm vi áp dụng Điều 2. Nguyên tắc, phương pháp xây dựng bảng giá đất Điều 3. Các yếu tố để xác định giá đất ở tại đô thị Điều 4. Các yếu tố để xác định giá đất tại nông thôn Điều 5. Giá đất tại đô thị và nông thôn đối với những đường chưa được đặt tên tại các khu dân cư: Điều 6. Giá đất thương mại dịch vụ, giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị và nông thôn Điều 7. Giá đất khu công nghệ cao Điều 8. Giá đất tại các Khu công nghiệp Điều 9. Giá đất nông nghiệp Điều 10. Giá đất sử dụng vào các công trình khác Điều 11. Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản. Điều 12. Đối với đất chưa sử dụng Điều 13. Xử lý một số trường hợp đặc biệt Điều 14. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.