Quyết định · BVHTT

Quyết định 10/2000/QĐ-BVHTT

Về việc ban hành Quy chế họat động triển lãm mỹ thuật và Gallery

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
15/05/2000
Ngày có hiệu lực
30/05/2000
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Bố cục (25 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Quy chế hoạt động triển lãm mỹ thuật va Gallery ban hành kèm theo Quyết định số 03/1999/QĐ-BVHTT ngày 02/02/1999 của Bộ Văn hoá - Thông tin hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ mỹ thuật, Chánh Thanh tra Bộ, Giám đốc Sở Văn hoá - Thông tin và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Triển lãm mỹ thuật là một hình thức công bố, phổ biến tác phẩm mỹ thuật tạo hình và mỹ thuật ứng dụng ( gồm các loại tranh, tượng, phù điêu, gốm nghệ thuật ma-két trang trí nội thất, ma-két trang trí sân khấu , ma- két trang trí điện ảnh, áp phích, nghệ thuật xắp đặt và những loại hình sáng tạo nghệ thuật khác ).
  Điều 2. Nhà nước khuyến khích việc phổ biến rộng rãi những tác phẩm mỹ thuật có giá trị đến nhân dân.
  Điều 3. Các triển lãm mỹ thuật do tổ chức, cá nhân của Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài trưng bày tại Việt Nam, triển lãm mỹ thuật của Việt Nam đưa ra nước ngoài phải được phép của cơ quan quản lý nhà nước về Văn hoá -Thông tin theo Quy định tại Điều 6 của Quy chế này.
  Điều 4. Những tác phẩm sau đây không được trưng bày hoặc mua, bán:
  Điều 5. Nếu không có sự uỷ quyền của Bộ Văn hoá - Thông tin, các triển lãm do tổ chức, cá nhân của Việt Nam hoặc tổ chức cá nhân nước ngoài tuyển chọn tác phẩm để tổ chức triển lãm ở Việt Nam hoặc đưa ra nước ngoài đều không được lấy danh nghĩa đại diện cho mỹ thuật Việt Nam.
Chương II — THẨM QUYỀN CẤP PHÉP, THỦ TỤC XIN PHÉP HOẠT ĐỘNG TRIỂN LÃM
  Điều 6. Thẩm quyền cấp phép triển lãm được quy định như sau:
  Điều 7. Giấy phép được cấp cho triển lãm mỹ thuật đi nước ngoài là cơ sở làm thủ tục hải quan
  Điều 8. Tổ chức cá nhân muốn tổ chức triển lãm phải tuyển chọn tác phẩm, gửi đơn (mẫu in sẵn) hoặc công văn, công hàm xin phép cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại Điều 6 Quy chế này. Kèm theo đơn hoặc công văn, công hàm phải có các điều kiện sau đây:
  Điều 9. Việc phẩm định và cấp giấy phép do thủ trưởng cơ quan cấp phép quyết định.
  Điều 10. Tổ chức, cá nhân có quyền khiéu nại quyết định của cơ cấp phép theo quy định của pháp luật khiếu nại, tố cáo.
Chương III — HOẠT ĐỘNG TRIỂN LÃM
  Điều 11. Địa điểm triển lãm phải có diện tích trưng bày từ 20m2 trở lên, có đầy đủ hệ thống ánh sáng, điện, nước, các phương tiện chữa cháy; không ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông.
  Điều 12. Chủ địa điểm triển lãm chỉ được nhận trưng bày những tác phẩm có trong danh sách đã được cấp giấy phép.
  Điều 13. Việc mua bán tác phẩm là do sự thỏa thuận giữa tác giả, hoặc đơn vị được tác giả uỷ quyền với bên mua. Khi bán tác phẩm, tác giả phải nộp tỷ lệ % theo hợp đồng thỏa thuận với đơn vị tổ chức triển lãm.
Chương IV — HOẠT ĐỘNG GALLERY
  Điều 14. Khi Gallery tổ chức triển lãm phải chấp hành các Quy định về triển lãm tại Quy chế này.
  Điều 15. Nghiêm cấm các Gallery trưng bày, mua bán các cổ vật Nhà nước cấm buôn bán theo quy định hiện hành.Nếu buôn bán tác phẩm sao chép thì bản sao chép phải có kích thước lớn hoặc nhỏ hơn tác phẩm gốc từ 3cm trở lên, phải giữ đúng nội dung, hình thức như tác phẩm gốc còn trong thời hạn bảo hộ quyền tác giả, việc sao chép tác phẩm đó phải theo quy định của pháp luật về quyền tác giả.
  Điều 16. Việc mua bán tác phẩm tại Gallery phải có sổ sách nghi chép, hoá đơn chứng từ rõ ràng, đảm bảo quyền lợi cho tác giả và người mua, khi xuất khẩu phải thực hiện những quy định về xuất khẩu Văn hóa phẩm.
  Điều 17. Chủ Gallery có trách nhiệm bồi thường cho tác giả khi làm mất hoặc hư hỏng tác phẩm. Mức độ bồi thường do hai bên thoả thuận.
  Điều 18. Chủ Gallery phải chịu sự quản lý của ngành chức năng theo Quy định hiện hành.
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 19. Tổ chức, cá nhân hoạt động triển lãm, Gallery khi tổ chức triển lãm mỹ thuật trong nước hoặc triển lãm mỹ thuật ở nước ngoài phải chấp hành nghiêm chỉnh Quy chế này.
  Điều 20. Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này sẽ bị sử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định hiện hành.
  Điều 21. Vụ Mỹ thuật ( Bộ Văn hoá - Thông tin ), Sở Văn hoá - Thông tin các tỉnh, thành phố và các cơ quan liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
  Điều 22. Quy chế này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Quy chế hoạt động Triển lãm Mỹ thuật và Gallery ban hành kèm theo quyết định số 03/1999/QĐ - BVHTT ngày 02 tháng 02 năm 1999 của Bộ Văn hoá - Thông tin hết hiệu lực kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.