Quyết định · UBND
Quyết định 10/2008/QĐ-UBND
Ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi nguyên liệu gỗ tròn khai thác từ rừng trồng cho các doanh nghiệp chế biến tinh chế gỗ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 21/03/2008
- Ngày có hiệu lực
- 31/03/2008
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 40/2005/QĐ-BNN — Về việc ban hành Quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác (07/07/2005)
- 29/2004/QH11 — Bảo vệ và phát triển rừng (03/12/2004)
- 19/2004/CT-TTg — Về một số giải pháp phát triển ngành chế biến gỗvà xuất khẩu sản phẩm gỗ (01/06/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (13 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định một số chính sách ưu đãi nguyên liệu gỗ tròn khai thác từ rừng trồng cho các doanh nghiệp chế biến tinh chế gỗ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 193/2004/QĐ-UB ngày 20 tháng 10 năm 2004 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Bản quy định về một số chính sách ưu đãi nguyên liệu gỗ tròn khai thác từ rừng trồng cho các doanh nghiệp chế biến tinh chế gỗ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Các quy định trước đây của UBND tỉnh về quản lý, tiêu thụ gỗ tròn khai thác từ rừng trồng bằng vốn ngân sách Nhà nước trái với quyết định này đều hết hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công nghiệp, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chi cục Trưởng Chi cục Kiểm lâm; Giám đốc các Công ty Lâm nghiệp (hoặc Lâm trường); Giám đốc Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà; Trưởng các Ban Quản lý rừng; Trưởng Ban Quản lý Khu du lịch hồ Tuyền Lâm; Trưởng Ban Quản lý Khu du lịch Đan Kia - Suối Vàng; Giám đốc Công ty Cổ phần Giống Lâm nghiệp vùng Tây Nguyên; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc và thành phố Đà Lạt; Thủ trưởng các đơn vị quản lý rừng khác, các ngành và các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./- Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Nguyên tắc chung Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI Điều 4. Chính sách ưu đãi cụ thể đối với các đơn vị tinh chế gỗ Điều 5. Trình tự tổ chức xác định giá bán gỗ, nghiệm thu, tiêu thụ Điều 6. Trách nhiệm của đơn vị tinh chế gỗ được ưu đãi Điều 7. Xử lý vi phạm Điều 8. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Hội đồng định giá, bán đấu giá lâm sản; đơn vị chủ gỗ Điều 9. Các quy định khác có liên quan Chương III — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 10. Khen thưởng và xử lý vi phạm
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.