Quyết định · UBND
Quyết định 10/2009/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh bình phước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/03/2009
- Ngày có hiệu lực
- 20/03/2009
- Hết hiệu lực
- 29/11/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 20/2008/NĐ-CP — Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (14/02/2008)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc tiếp nhận, xử lý Chương II — NỘI DUNG, HÌNH THỨC VÀ YÊU CẦU VỀ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ Điều 5. Nội dung phản ánh, kiến nghị Điều 6. Hình thức phản ánh, kiến nghị Điều 7. Yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị Chương III — TIẾP NHẬN PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ Điều 8. Cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị Điều 9. Quy trình tiếp nhận phản ánh, kiến nghị Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị Điều 11. Trách nhiệm của cán bộ, công chức thực hiện việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị Điều 12. Quyền và trách nhiệm của cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị Điều 13. Công khai trong tiếp nhận phản ánh, kiến nghị Chương IV — XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ Điều 14. Quy trình xử lý phản ánh, kiến nghị của cơ quan hành chính nhà nước Điều 15. Hình thức xử lý phản ánh, kiến nghị Điều 16. Trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ban, ngành trong xử lý phản ánh, kiến nghị Điều 17. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong xử lý phản ánh, kiến nghị Điều 18. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong xử lý phản ánh, kiến nghị Điều 19. Công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị Chương V — CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM Điều 20. Xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử Điều 21. Kinh phí thực hiện Điều 22. Chế độ thông tin báo cáo Chương VI — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 23. Khen thưởng Điều 24. Xử lý vi phạm Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 25. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.