Quyết định · UBND
Quyết định 10/2013/QĐ-UBND
Ban hành quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/11/2013
- Ngày có hiệu lực
- 15/11/2013
- Hết hiệu lực
- 31/08/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 30/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2016 - 2021 (19/08/2016)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 08/2012/NĐ-CP — Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ (16/02/2012)
- 53/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (08/03/2006)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành, được đăng Công báo tỉnh và thay thế Quyết định số 1984/2006/QĐ-UBND, ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh: Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh: Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC, QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và phương pháp giải quyết công việc của UBND tỉnh: Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh: Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh: Điều 6. Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh: Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Uỷ viên UBND tỉnh: Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh: Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng UBND tỉnh: Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của UBND tỉnh: Điều 11. Quan hệ công tác giữa thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh với Chủ tịch UBND cấp huyện: Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND TỈNH Điều 12. Các loại chương trình công tác: Điều 13. Trình tự xây dựng chương trình công tác của UBND tỉnh: Điều 14. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác: Chương IV — PHIÊN HỌP CỦA UBND TỈNH, CHỦ TỊCH, CÁC PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH Điều 15. Phiên họp UBND tỉnh: Điều 16. Chuẩn bị phiên họp: Điều 17. Trình tự phiên họp UBND tỉnh: Điều 18. Thành phần tham dự phiên họp: Điều 19. Biên bản phiên họp: Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH Điều 20. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh: Điều 21. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh trong việc thẩm tra hồ sơ và chuẩn bị phiếu trình: Điều 22. Xử lý hồ sơ trình và ban hành văn bản: Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 23. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc: Điều 24. Quy định về việc ký văn bản: Chương VII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 25. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách trong nước: Điều 26. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài: Điều 27. Chế độ đi công tác: Chương VIII — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 28. Trách nhiệm thông tin, báo cáo: Điều 29. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân: Điều 30. Truyền thông tin trên mạng tin học:
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.