Quyết định · UBND
Quyết định 1984/2006/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/10/2006
- Ngày có hiệu lực
- 15/10/2006
- Hết hiệu lực
- 15/11/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (1)
- 17/2007/QĐ.UBND — Ban hành quy định tạm thời về bảo vệ môi trường trong chăn nuôi gia súc, gia cầm (13/08/2007)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 114/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước (25/05/2006)
- 10/2006/CT-TTg — Về việc giảm văn bản, giấy tờ hành chính trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước (23/03/2006)
- 53/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (08/03/2006)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (51 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số: 3833/2004/QĐ-UB, ngày 10/11/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh.
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 6. Phó Chủ tịch phụ trách tổng hợp.
Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh.
Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 11. Quan hệ phối hợp công tác giữa các Sở, ban, ngành tỉnh với Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã.
Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 12. Các loại Chương trình công tác.
Phần m — ột, thể hiện tổng quát các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp lớn của Uỷ ban nhân dân tỉnh trên tất cả các lĩnh vực công tác; phần hai bao gồm nội dung các phiên họp thường kỳ của Uỷ ban nhân dân tỉnh và danh mục các báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh trong năm.
Điều 13. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 14. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác.
Chương IV — PHIÊN HỌP UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 15. Phiên họp Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 16. Công tác chuẩn bị phiên họp Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 17. Thành phần dự phiên họp Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 18. Trình tự phiên họp Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 19. Biên bản phiên họp Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 20. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 21. Trách nhiệm của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc thẩm tra hồ sơ.
Điều 22. Hồ sơ trình giải quyết công việc.
Điều 23. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả.
Điều 24. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc thường xuyên.
Điều 25. Tổ chức họp của các Sở, ban, ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh dự họp và làm việc.
Chương VI — QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỌP ĐỐI VỚI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH; SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ
Điều 26. Các trường hợp không tổ chức cuộc họp.
Điều 27. Họp của Đảng uỷ cơ sở, Chi bộ, Công đoàn, Đoàn thanh niên, phụ nữ, cựu chiến binh trong cơ quan hành chính nhà nước.
Điều 28. Thời gian tiến hành cuộc họp.
Điều 29. Trách nhiệm của người tham dự cuộc họp.
Điều 30. Thông báo kết quả cuộc họp.
Chương VII — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 31. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc.
Điều 32. Quy định về việc ký văn bản.
Điều 33. Phát hành, công bố các văn bản của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 34. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
Chương VIII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN
Điều 35. Nguyên tắc kiểm tra.
Điều 36. Phạm vi kiểm tra.
Điều 37. Phương thức kiểm tra.
Điều 38. Báo cáo kết quả kiểm tra.
Chương IX — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 39. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước.
Điều 40. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài.
Điều 41. Chế độ đi công tác.
Chương X — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP DÂN
Điều 42. Trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 43. Trách nhiệm của thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 44. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh.
Điều 45. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 46. Tổ chức tiếp dân.
Chương XI — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 47. Trách nhiệm thông tin, báo cáo.
Điều 48. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.