Thông tư · Bộ Giao thông vận tải

Thông tư 10/2013/TT-BGTVT

Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
08/05/2013
Ngày có hiệu lực
01/07/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (25 điều)

Mục 1 — QUY ĐỊNH ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN CẢNG BIỂN, CẢNG DẦU KHÍ
  Điều 1. Thẩm quyền quyết định đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước
  Điều 2. Thủ tục đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước
  Điều 3. Những điều cấm trong đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước
Mục 2 — CÔNG BỐ DANH MỤC PHÂN LOẠI CẢNG BIỂN
  Điều 4. Công bố danh mục phân loại cảng biển Việt Nam
  Điều 5. Cập nhật, công bố danh mục bến cảng, cầu cảng
Mục 3 — GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH XÂY DỰNG CẢNG BIỂN, LUỒNG HÀNG HẢI VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHÁC TRONG VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN
  Điều 6. Giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch, xây dựng cảng biển, luồng hàng hải
  Điều 7. Giám sát thực hiện xây dựng công trình khác và cảng, bến thủy nội địa trong vùng nước cảng biển
  Điều 8. Hồ sơ công bố mở cảng biển, bến cảng, cầu cảng và các khu nước, vùng nước và phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải
Mục 4 — QUẢN LÝ CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA VÀ CẢNG CÁ
  Điều 9. Quản lý cảng, bến thủy nội địa và cảng cá trong vùng nước cảng biển
Mục 5 — XÂY DỰNG, PHÁT HÀNH HẢI ĐỒ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN
  Điều 10. Xây dựng và phát hành hải đồ vùng nước cảng biển và luồng hàng hải
Mục 6 — KIỂM ĐỊNH ĐỊNH KỲ CHẤT LƯỢNG KẾT CẤU
  Điều 11. Trách nhiệm thực hiện kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng cảng biển
  Điều 12. Thời hạn thực hiện kiểm định định kỳ
  Điều 13. Trình tự thực hiện kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng cảng biển
Mục 7 — QUY HOẠCH, ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, CÔNG BỐ
  Điều 14. Quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng luồng hàng hải
  Điều 15. Công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng
  Điều 16. Quản lý vận hành, khai thác luồng hàng hải và báo hiệu hàng hải
Mục 8 — THỦ TỤC CHO PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA VÀO,
  Điều 17. Thủ tục cho phương tiện thủy nội địa vào cảng biển
  Điều 18. Thủ tục cho phương tiện thủy nội địa rời cảng biển
Mục 9 — THỦ TỤC, QUY ĐỊNH CHO TÀU THUYỀN
  Điều 19. Thủ tục cho tàu thuyền đang đóng hoặc sửa chữa, hoán cải chạy thử
  Điều 20. Quy định tàu thuyền neo chờ
Mục 10 — THỦ TỤC ĐẾN CẢNG BIỂN ĐỐI VỚI TÀU THUYỀN CÓ TỔNG TRỌNG TẢI TỪ 200 DWT TRỞ XUỐNG, MANG CỜ QUỐC TỊCH CỦA QUỐC GIA CÓ CHUNG BIÊN GIỚI VỚI VIỆT NAM
  Điều 21. Thủ tục đến cảng biển đối với tàu thuyền có tổng trọng tải từ 200 DWT trở xuống, mang cờ quốc tịch của quốc gia có chung biên giới với Việt Nam
Mục 11 — CƠ QUAN THỰC HIỆN THỦ TỤC CHO TÀU THUYỀN NƯỚC NGOÀI QUÁ CẢNH VIỆT NAM ĐI CAMPUCHIA VÀ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM XUẤT CẢNH ĐI CAMPUCHIA
  Điều 22. Cơ quan thực hiện thủ tục cho phương tiện thủy nội địa xuất cảnh Việt Nam đi Campuchia
  Điều 23. Cơ quan thực hiện thủ tục cho tàu thuyền nước ngoài quá cảnh Việt Nam đi Campuchia và ngược lại
Mục 12 — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 24. Hiệu lực thi hành
  Điều 25. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.