Quyết định · UBND
Quyết định 10/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 07/04/2014
- Ngày có hiệu lực
- 17/04/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 13/2013/TT-BXD — Quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình (15/08/2013)
- 10/2013/TT-BXD — Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng (25/07/2013)
- 15/2013/NĐ-CP — Về quản lý chất lượng công trình xây dựng (06/02/2013)
- 12/2012/TT-BXD — Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị (28/12/2012)
- 38/2009/QH12 — Về phân bổ ngân sách trung ương năm 2010 (13/11/2009)
- 38/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản (19/06/2009)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (29 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương”. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy định về trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng Chương II — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương Điều 6. Trách nhiệm của Sở Xây dựng về quản lý nhà nước về chất lượng công trình Điều 7. Trách nhiệm của Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành về quản lý nhà nước về chất lượng công trình Điều 8. Trách nhiệm của Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương, Ban Quản lý Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore về quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh về quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng Điều 10. Trách nhiệm của Sở Nội vụ Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện về quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã về quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 13. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có dự án đầu tư xây dựng Điều 14. Trách nhiệm của Chủ đầu tư Điều 15. Trách nhiệm của nhà thầu khảo sát, giám sát, thiết kế, thi công xây dựng Điều 16. Báo cáo về tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng Chương IV — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN THẨM TRA THIẾT KẾ CỦA CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG TỈNH BÌNH DƯƠNG Điều 17. Trình tự thẩm tra, thẩm tra lại thiết kế: Điều 18. Hồ sơ thẩm tra thiết kế: Điều 19. Thẩm quyền thẩm tra thiết kế xây dựng công trình Chương V — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU ĐƯA CÔNG TRÌNH VÀO SỬ DỤNG Điều 20. Trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng Điều 21. Hồ sơ kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng: Điều 22. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng: Chương VI — GIẢI QUYẾT SỰ CỐ CÔNG TRÌNH TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Điều 23. Báo cáo sự cố Điều 24. Giải quyết sự cố Điều 25. Tổ chức giám định sự cố Điều 26. Hồ sơ sự cố Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 27. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.