Nghị định · Chính phủ

Nghị định 15/2013/NĐ-CP

Về quản lý chất lượng công trình xây dựng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
06/02/2013
Ngày có hiệu lực
15/04/2013
Hết hiệu lực
01/07/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (152)

Thay thế / bãi bỏ (3)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (48 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng
  Điều 5. Áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng
  Điều 6. Phân loại và phân cấp công trình xây dựng
  Điều 7. Chỉ dẫn kỹ thuật
  Điều 8. Công khai thông tin về năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình
  Điều 9. Giám sát của nhân dân về chất lượng công trình xây dựng
  Điều 10. Hội đồng Nghiệm thu nhà nước các công trình xây dựng
  Điều 11. Giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng
Chương II — QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHẢO SÁT XÂY DỰNG
  Điều 12. Trình tự thực hiện và quản lý chất lượng khảo sát xây dựng
  Điều 13. Trách nhiệm của chủ đầu tư
  Điều 14. Trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng
  Điều 15. Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế
  Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân giám sát khảo sát xây dựng
Chương III — QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
  Điều 17. Trình tự thực hiện và quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình
  Điều 18. Trách nhiệm của chủ đầu tư
  Điều 19. Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình
  Điều 20. Tổ chức thẩm định và phê duyệt các bước thiết kế xây dựng công trình sau thiết kế cơ sở
  Điều 21. Thẩm tra thiết kế của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng
  Điều 22. Thay đổi thiết kế xây dựng công trình
Chương IV — QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
  Điều 23. Trình tự thực hiện và quản lý chất lượng thi công xây dựng
  Điều 24. Trách nhiệm của chủ đầu tư
  Điều 25. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng
  Điều 26. Trách nhiệm của nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung cấp vât liệu, sản phẩm, thiết bị, cấu kiện sử dụng cho công trình xây dựng
  Điều 27. Trách nhiệm của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình
  Điều 28. Trách nhiệm giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình
  Điều 29. Quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình
  Điều 30. Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng
  Điều 31. Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng
  Điều 32. Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng
  Điều 33. Xử lý tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng
Chương V — BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
  Điều 34. Bảo hành công trình xây dựng
  Điều 35. Trách nhiệm của các bên về bảo hành công trình xây dựng
Chương VI — SỰ CỐ TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
  Điều 36. Phân loại, phân cấp sự cố trong thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình xây dựng
  Điều 37. Báo cáo sự cố
  Điều 38. Giải quyết sự cố
  Điều 39. Tổ chức giám định nguyên nhân sự cố
  Điều 40. Hồ sơ sự cố
Chương VII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
  Điều 41. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
  Điều 42. Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của Bộ Xây dựng
  Điều 43. Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của các Bộ, ngành khác
  Điều 44. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của  Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 45. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
  Điều 46. Xử lý vi phạm về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 47. Hiệu lực thi hành
  Điều 48. Tổ chức  thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.