Thông tư · Bộ Tài chính
Thông tư 10/2021/TT-BTC
Hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 26/01/2021
- Ngày có hiệu lực
- 12/03/2021
- Hết hiệu lực
- 24/07/2026
Hết hiệu lực từ 24/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của 109/2026/TT-BTC: “Thông tư này thay thế Thông tư số 10/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 109/2026/TT-BTC (24/07/2026)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 51/2017/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 117/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 19/7/2012 hướng dẫn về hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế (19/05/2017)
- 117/2012/TT-BTC — Hướng dẫn về hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế (19/07/2012)
Bố cục (44 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — TỔ CHỨC THI, CẤP, THU HỒI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ
Mục 1 — TỔ CHỨC THI
Điều 4. Điều kiện dự thi
Điều 5. Hồ sơ dự thi
Điều 6. Chi phí dự thi
Điều 7. Nội dung và hình thức thi
Điều 8. Tổ chức thi
Điều 9. Các hình thức xử lý vi phạm đối với người dự thi
Điều 10. Kết quả thi
Điều 11. Miễn môn thi
Mục 2 — CẤP, THU HỒI CHỨNG CHỈHÀNH NGHỀ DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Điều 12. Cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế
Điều 13. Thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế
Chương III — QUẢN LÝ HÀNH NGHỀ ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Điều 14. Nhân viên đại lý thuế
Điều 15. Đăng ký hành nghề của nhân viên đại lý thuế
Điều 16. Quản lý hành nghề đối với nhân viên đại lý thuế
Điều 17. Trách nhiệm của nhân viên đại lý thuế
Điều 18. Đối tượng cập nhật kiến thức
Điều 19. Nội dung, tài liệu cập nhật kiến thức
Điều 20. Thời gian, hình thức cập nhật kiến thức
Điều 21. Tổ chức cập nhật kiến thức
Chương V — QUẢN LÝ HÀNH NGHỀ ĐỐI VỚI ĐẠI LÝ THUẾ
Điều 22. Đăng ký cấp, cấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với đại lý thuế
Điều 23. Dịch vụ đại lý thuế cung cấp cho người nộp thuế
Điều 24. Trách nhiệm của đại lý thuế
Điều 25. Thông báo sử dụng dịch vụ đại lý thuế
Điều 26. Đình chỉ kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
Điều 27. Thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
Điều 28. Kiểm tra kinh doanh, hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế của đại lý thuế và nhân viên đại lý thuế
Điều 29. Công khai thông tin về đại lý thuế
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 30. Hiệu lực thi hành
Điều 31. Quy định chuyển tiếp
Điều 32. Trách nhiệm thi hành
Phụ lục — (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Điều 1. Thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế số ……………………….. cấp ngày……tháng…….năm…….. của Ông (Bà) …………………………….
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế số …………………. đã bị thu hồi sẽ không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3. Cá nhân có tên tại Điều 1, trưởng bộ phận/đơn vị có liên quan tại Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Điều 1. Chấm dứt hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế tại ....(tên đại lý thuế)..., mã số thuế………………, địa chỉ …………………………………………..
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Ông (Bà) có tên tại Điều 1, đại diện theo pháp luật của……. (tên đại lý thuế)……………………, thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Điều 1. Đình chỉ hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với (tên đại lý thuế)……………………., mã số thuế………………., địa chỉ ……………………..
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Ông (Bà) đại diện hợp pháp của đại lý thuế tại Điều 1, thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Điều 1. Thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, số……………, cấp ngày....tháng……năm…….. đối với ………(tên đại lý thuế)…, mã số thuế………………, địa chỉ ………………….
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế nêu trên sẽ không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3. Ông (Bà) đại diện hợp pháp của đại lý thuế tại Điều 1, thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.