Nghị định · Chính phủ
Nghị định 100/2011/NĐ-CP
Quy định về thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 28/10/2011
- Ngày có hiệu lực
- 15/12/2011
- Hết hiệu lực
- 01/03/2018
Hết hiệu lực từ 01/03/2018 theo điều khoản hiệu lực của 28/2018/NĐ-CP: “Nghị định số 100/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thành lập và hoạt động Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 28/2018/NĐ-CP — Quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương (01/03/2018)
Được hướng dẫn bởi (5)
- 187/2012/TT-BTC — Quy định chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam (07/11/2012)
- 06/2012/TT-BCT — Quy định chi tiết trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam (27/03/2012)
- 143/2016/TT-BTC — Quy định mức thu, kê khai, thu, nộp lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài, thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (26/09/2016)
- 187/2012/TT-BTC — Quy định chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam (07/11/2012)
- 06/2012/TT-BCT — Quy định chi tiết trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam (27/03/2012)
Hướng dẫn thi hành (1)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (26 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Quản lý nhà nước đối với hoạt động của văn phòng đại diện Chương II — THÀNH LẬP, HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN Điều 4. Thành lập văn phòng đại diện Điều 5. Điều kiện thành lập Văn phòng đại diện Điều 6. Tổ chức của Văn phòng đại diện Điều 7. Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện Điều 8. Thông báo hoạt động của Văn phòng đại diện Điều 9. Mở tài khoản Điều 10. Báo cáo hoạt động Điều 11. Quyền, nghĩa vụ của Văn phòng đại diện và người đứng đầu Văn phòng đại diện Điều 12. Chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện Điều 13. Nghĩa vụ của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài đối với Văn phòng đại diện Chương III — CẤP, CẤP LẠI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, GIA HẠN Điều 14. Trình tự và thời hạn cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện Điều 15. Hồ sơ cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện Điều 16. Các trường hợp không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện Điều 17. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện Điều 18. Cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện Điều 19. Hồ sơ cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện Điều 20. Gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện Điều 21. Lệ phí cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện Chương IV — THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 22. Thanh tra, kiểm tra Điều 23. Xử lý vi phạm Điều 24. Khiếu nại, tố cáo Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 25. Hiệu lực thi hành Điều 26. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.