Nghị định · Chính phủ
Nghị định 100/2020/NĐ-CP
Về kinh doanh hàng miễn thuế
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 28/08/2020
- Ngày có hiệu lực
- 15/10/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 360/2025/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (31/12/2025)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 167/2016/NĐ-CP — Về kinh doanh hàng miễn thuế (27/12/2016)
Bố cục (30 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ Điều 3. Đối tượng và điều kiện mua hàng miễn thuế Điều 4. Chính sách thuế đối với hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế Điều 5. Quản lý chuyên ngành đối với hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế Điều 6. Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế Điều 7. Đồng tiền dùng trong giao dịch bán hàng miễn thuế Điều 8. Đỉnh lượng mua hàng miễn thuế Chương III — THỦ TỤC, CÔNG TÁC GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ Điều 9. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế Điều 10. Thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối vói hàng hóa vận chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế và cửa hàng miễn thuế Điều 11. Thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối vói hàng hóa vận chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế với tàu bay để bán hàng miễn thuế trên các chuyến bay quốc tế đi và đến Việt Nam Điều 12. Thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa vận chuyển giữa các kho chứa hàng miễn thuế của một doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế với tàu bay để bán hàng trên các chuyến bay quốc tế đi và đến Việt Nam trong trường hợp tàu bay nhập cảnh tại sân bay quốc tế khác với sân bay quốc tế tàu bay xuất cảnh Điều 13. Thủ tục bán hàng miễn thuế cho đối tượng mua là người xuất cảnh, quá cảnh, khách trên tàu bay xuất cảnh, khách du lịch bằng đường biển, thuyền viên mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu cá nhân trong thòi gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam Điều 14. Thủ tục bán hàng miễn thuế cho đối tượng mua là người nhập cảnh tại cửa khẩu sân bay quốc tế Điều 15. Thủ tục bán hàng miễn thuế cho đối tượng mua là hành khách đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam Điều 16. Thủ tục bán hàng miễn thuế cho đối tượng mua là người chờ xuất cảnh mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa Điều 17. Thủ tục bán hàng miễn thuế cho tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa Điều 18. Thủ tục bán hàng miễn thuế cho đối tượng mua là thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế Điều 19. Thủ tục bán hàng miễn thuế trực tuyến Điều 20. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đã bán cho khách xuất cảnh nhưng giao ờ nước ngoài theo yêu cầu của khách Điều 21. Thủ tục đổi vói hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa, tái xuất Điều 22. Thủ tục đối với hàng hóa tiêu hủy, hàng mẫu, hàng thử, túi, bao bì nhập khẩu để đựng hàng miễn thuế Điều 23. Thủ tục đối với tiền mặt của doanh nghiệp kỉnh doanh hàng miễn thuế đưa vào, đưa ra khu cách ly, khu vực hạn chế Điều 24. Báo cáo quyết toán đối với hàng hóa đưa vào để bán tại cửa hàng miễn thuế Điều 25. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối vói hàng hóa miễn thuế trong trường hợp một doanh nghiệp có nhiều cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế tại nhiều địa điểm khác nhau chịu sự quản lý của các Chi cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh, thành phố khác nhau Điều 26. Trách nhiệm của đối tượng mua hàng miễn thuế quy định tại Điều 3 Nghị định này Điều 27. Công tác phối hợp của đơn vị kinh doanh cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu đường bộ quốc tế, đơn vị được giao quản lý cửa khẩu đường bộ quốc tế, doanh nghiệp kỉnh doanh hàng miễn thuế và cơ quan hải quan Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 28. Hiệu lực thi hành Điều 29. Điều khoản chuyển tiếp Điều 30. Trách nhiệm thi hành Phụ lục I — VỊ TRÍ DÁN TEM “VIET NAM DUTY NOT PAID" ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ Phụ lục 2 — (Kèm thao Nghị định số: 100/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ)
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.