Nghị định · Chính phủ
Nghị định 102/2004/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cơ yếu về chế độ, chính sách đối với người làm công tác cơ yếu nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi việc hoặc chuyển sang làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/02/2004
- Ngày có hiệu lực
- 19/03/2004
- Hết hiệu lực
- 01/08/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (1)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (16 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cơ yếu về chế độ, chính sách đối với người làm công tác cơ yếu đang hưởng bảng lương lực lượng vũ trang mà không phải là quân nhân hoặc Công an nhân dân khi nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi việc hoặc chuyển sang làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu. Điều 2. Người làm công tác cơ yếu khi nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi việc hoặc chuyển sang làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Pháp lệnh Cơ yếu, quy định chi tiết tại Nghị định này và các quy định của pháp luật hiện hành khác có liên quan. Điều 3. Ngân sách nhà nước bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện một số chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu và cấp kinh phí đóng bảo hiểm xã hội bổ sung cho thời gian đào tạo tại các trường cơ yếu của người làm công tác cơ yếu. Chương II — CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC CƠ YẾU THÔI LÀM VIỆC TRONG TỔ CHỨC CƠ YẾU Điều 4. Điều 5. Cách tính lương hưu hàng tháng của người làm công tác cơ yếu được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Điều lệ bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 45/CP ngày 15 tháng 7 năm 1995 và Điều 25, Điều 26 của Nghị định số 45/CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 89/2003/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2003 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ bảo hiểm xã hội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 45/CP ngày 15 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ. Điều 6. Người làm công tác cơ yếu chuyển ngành sang làm việc trong biên chế tại các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hưởng lương từ ngân sách nhà nước, được hưởng các quyền lợi như sau: Điều 7. Người làm công tác cơ yếu chuyển sang làm việc tại các tổ chức khác không hưởng lương từ ngân sách nhà nước thì được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này và được bảo lưu phần bảo hiểm xã hội của thời gian làm công tác cơ yếu. Điều 8. Người làm công tác cơ yếu khi thôi làm việc, nhưng không đủ điều kiện để nghỉ hưu hoặc không chuyển ngành thì giải quyết thôi việc về địa phương và được hưởng các quyền lợi như sau: Điều 9. Người làm công tác cơ yếu có thời gian chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu hoặc công tác ở địa bàn, ngành, nghề có tính chất đặc thù thì được quy đổi thời gian đó để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần khi thôi phục vụ trong các tổ chức cơ yếu như sau: Điều 10. Thời gian tăng thêm do quy đổi quy định tại Điều 9 Nghị định này được tính hưởng trợ cấp một lần đối với người làm công tác cơ yếu thôi làm việc trong tổ chức cơ yếu (nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi việc) với mức cứ một năm tăng thêm được tính bằng một tháng lương và phụ cấp (nếu có) hiện hưởng. Chương III — CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC CƠ YẾU CHUYỂN SANG LÀM CÔNG TÁC KHÁC TRONG TỔ CHỨC CƠ YẾU Điều 11. Người làm công tác cơ yếu khi chuyển sang làm công việc khác trong tổ chức cơ yếu được xếp lương theo công việc mới. Điều 12. Người làm công tác cơ yếu đã chuyển sang làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu nghỉ hưu, thì được hưởng các chế độ như quy định đối với người làm công tác cơ yếu chuyển ngành nghỉ hưu tại khoản 4 Điều 6 Mục II Chương II Nghị định này. Chương IV — XỬ LÝ VI PHẠM Điều 13. Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 15. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Nghị định này. Điều 16. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan, tổ chức sử dụng cơ yếu chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.