Nghị định · Chính phủ
Nghị định 103/2015/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 20/10/2015
- Ngày có hiệu lực
- 06/12/2015
- Hết hiệu lực
- 25/07/2019
Hết hiệu lực từ 25/07/2019 theo điều khoản hiệu lực của 49/2019/NĐ-CP: “Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2019, thay thế Nghị định số 103/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 49/2019/NĐ-CP (25/07/2019)
Được hướng dẫn bởi (1)
- 53/2015/QĐ-UBND — Ban hành quy định một số nội dung về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai (02/12/2015)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 43/2007/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân (26/03/2007)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 73/2014/QH13 — Công an nhân dân (27/11/2014)
- 73/2014/QH13 — Công an nhân dân (27/11/2014)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (21 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — TUYỂN CHỌN CÔNG DÂN VÀO CÔNG AN NHÂN DÂN Điều 3. Mục tiêu, nguyên tắc tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân Điều 4. Tiêu chuẩn, điều kiện tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân Điều 5. Ưu tiên tuyển chọn sinh viên, học sinh vào Công an nhân dân Điều 6. Tuyển chọn, đào tạo công dân ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo vào Công an nhân dân Điều 7. Chọn cử sĩ quan, hạ sĩ quan và học viên Công an nhân dân đào tạo tại các cơ sở đào tạo ngoài Công an nhân dân Chương III — CHỨC VỤ, CHỨC DANH TƯƠNG ĐƯƠNG CHỨC VỤ Điều 8. Mục đích, tiêu chí xác định chức vụ, chức danh tương đương Điều 9. Chức vụ, chức danh tương đương chức vụ Tổng cục trưởng, Tư lệnh Chương IV — HẠN TUỔI PHỤC VỤ CỦA SĨ QUAN CÔNG AN NHÂN DÂN Điều 10. Hạn tuổi phục vụ cao nhất của sĩ quan Công an nhân dân Điều 11. Điều kiện, thời gian kéo dài hạn tuổi phục vụ của sĩ quan Công an nhân dân là giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, chuyên gia cao cấp, nữ sĩ quan cấp tướng Điều 12. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan được kéo dài hạn tuổi phục vụ Điều 13. Thẩm quyền quyết định kéo dài hạn tuổi phục vụ đối với sĩ quan Công an nhân dân Chương V — CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI SĨ QUAN, HẠ SĨ QUAN, Điều 14. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu Điều 15. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân chuyển ngành Điều 16. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân xuất ngũ Điều 17. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân nghỉ theo chế độ bệnh binh Điều 18. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân hy sinh, từ trần Điều 19. Quy đổi thời gian để tính hưởng chế độ khi sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân hưởng lương nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi phục vụ trong Công an nhân dân Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20. Hiệu lực thi hành Điều 21. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.