Thông tư · Bộ Tài chính

Thông tư 104/2026/TT-BTC

Quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
17/07/2026
Ngày có hiệu lực
17/07/2026

Có hiệu lực từ 17/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của chính văn bản: “Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 7 năm 2026”. Chưa ghi nhận văn bản nào trong thư viện bãi bỏ, thay thế hoặc tạm ngưng văn bản này.

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (34 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành
Chương II — QUY ĐỊNH PHÂN CẤP, PHÂN CÔNG THẨM QUYỀN VÀ
  Điều 5. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan
  Điều 6. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực dự trữ quốc gia
  Điều 7. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
  Điều 8. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán
  Điều 9. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kinh tế tư nhân và kinh tế tập thể
  Điều 10. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
  Điều 11. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài, xúc tiến đầu tư, quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
  Điều 12. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam
  Điều 13. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đấu thầu, đầu tư theo phương thức đối tác công tư
  Điều 14. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực thống kê
  Điều 15. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực ngân sách nhà nước
  Điều 16. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
  Điều 17. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế
  Điều 18. Phân công thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Chương III — QUY TRÌNH KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH
  Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 19. Xây dựng, phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề
    Điều 20. Quyết định kiểm tra chuyên ngành
    Điều 21. Xây dựng kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành
    Điều 22. Hình thức kiểm tra chuyên ngành
    Điều 23. Tạm dừng kiểm tra chuyên ngành, đình chỉ kiểm tra chuyên ngành, gia hạn kiểm tra chuyên ngành
    Điều 24. Thay đổi Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn hoặc thay đổi, bổ sung thành viên đoàn kiểm tra
  Mục 2 — TIẾN HÀNH KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH
    Điều 25. Tiến hành kiểm tra trực tiếp
    Điều 26. Tiến hành kiểm tra trực tuyến, từ xa
    Điều 27. Xử lý vi phạm phát hiện qua kiểm tra chuyên ngành
    Điều 28. Báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành
  Mục 3 — THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC VIỆC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VỀ KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH; GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH
    Điều 29. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành
    Điều 30. Giám sát hoạt động kiểm tra chuyên ngành
  Mục 4 — MẪU VĂN BẢN TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH VÀ HỒ SƠ KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH
    Điều 31. Mẫu văn bản trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành và hồ sơ kiểm tra chuyên ngành
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 32. Hiệu lực thi hành
  Điều 33. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 34. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.