Quyết định · UBND

Quyết định 1046/2013/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế quản lý công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Cao Bằng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
24/07/2013
Ngày có hiệu lực
03/08/2013
Hết hiệu lực
30/05/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (10)

Bố cục (47 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý công tác văn thư và lưu trữ tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 343/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định công tác quản lý văn thư và lưu trữ tỉnh Cao Bằng
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Trách nhiệm quản lý, thực hiện công tác văn thư và lưu trữ
Điều 4. Tổ chức, nhiệm vụ của văn thư và lưu trữ cơ quan
Điều 5. Công chức, viên chức văn thư và lưu trữ
Điều 6. Kinh phí cho hoạt động văn thư, lưu trữ
Điều 7. Công tác văn thư và lưu trữ liên quan đến bảo vệ bí mật của nhà nước
Điều 8. Hình thức văn bản
Điều 9. Thể thức văn bản
Điều 10. Soạn thảo văn bản
Điều 11. Duyệt bản thảo, sửa chữa, bổ sung bản thảo đã duyệt
Điều 12. Đánh máy
Điều 13. Kiểm tra vản bản trước khi ký ban hành
Điều 14. Ký văn bản
Điều 15. Nhân bản văn bản
Điều 16. Bản sao văn bản
Điều 17. Trình tự quản lý văn bản đến
Điều 18. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến
Điều 19. Trình, chuyển giao văn bản đến
Điều 20. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
Điều 21. Trình tự quản lý văn bản đi
Điều 22. Chuyển phát và đính chính văn bản đi
Điều 23. Lưu văn bản đi
Điều 24. Quản lý và sử dụng con dấu
Điều 25. Đóng dấu
Điều 26. Nội dung việc lập hồ sơ hiện hành và yêu cầu đối với hồ sơ được lập
Điều 27. Giao nộp tài liệu vào lưu trữ hiện hành của cơ quan, tổ chức
Điều 28. Trách nhiệm đối với công tác lập hồ sơ và giao nộp tài liệu vào lưu trữ hiện hành
Điều 29. Thu thập hồ sơ tài liệu vào lưu trữ cơ quan
Điều 30. Thu thập tài liệu vào lưu trữ lịch sử
Điều 31. Chỉnh lý tài liệu
Điều 32. Xác định giá trị tài liệu
Điều 33. Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan
Điều 34. Tiêu hủy tài liệu hết giá trị
Điều 35. Thống kê tài liệu lưu trữ
Điều 36. Bảo quản tài liệu lưu trữ
Điều 37. Đối tượng và thủ tục khai thác sử dụng tài liệu
Điều 38. Các hình thức tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 39. Thẩm quyền cho phép khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 40. Quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 41. Khen thưởng
Điều 42. Xử lý vi phạm
Điều 43. Khiếu nại, tố cáo
Điều 44. Các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp; tổ chức kinh tế; các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ vào quy chế này xây dựng quy chế chi tiết về công tác văn thư và lưu trữ cho phù hợp với phạm vi đơn vị, ngành mình quản lý. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức phản ánh kịp thời về Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.