Quyết định · UBND
Quyết định 1046/2013/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Cao Bằng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/07/2013
- Ngày có hiệu lực
- 03/08/2013
- Hết hiệu lực
- 30/05/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (10)
- 04/2013/TT-BNV — Hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức (16/04/2013)
- 07/2012/TT-BNV — Hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan do (22/11/2012)
- 01/2011/QH13 — Lưu trữ (11/11/2011)
- 01/2011/TT-BNV — Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính (19/01/2011)
- 02/2010/TT-BNV — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức văn thư, lưu trữ bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp (28/04/2010)
- 09/2010/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư (08/02/2010)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 110/2004/NĐ-CP — Về công tác văn thư (08/04/2004)
- 111/2004/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia (08/04/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (47 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý công tác văn thư và lưu trữ tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 343/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định công tác quản lý văn thư và lưu trữ tỉnh Cao Bằng Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Trách nhiệm quản lý, thực hiện công tác văn thư và lưu trữ Điều 4. Tổ chức, nhiệm vụ của văn thư và lưu trữ cơ quan Điều 5. Công chức, viên chức văn thư và lưu trữ Điều 6. Kinh phí cho hoạt động văn thư, lưu trữ Điều 7. Công tác văn thư và lưu trữ liên quan đến bảo vệ bí mật của nhà nước Điều 8. Hình thức văn bản Điều 9. Thể thức văn bản Điều 10. Soạn thảo văn bản Điều 11. Duyệt bản thảo, sửa chữa, bổ sung bản thảo đã duyệt Điều 12. Đánh máy Điều 13. Kiểm tra vản bản trước khi ký ban hành Điều 14. Ký văn bản Điều 15. Nhân bản văn bản Điều 16. Bản sao văn bản Điều 17. Trình tự quản lý văn bản đến Điều 18. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến Điều 19. Trình, chuyển giao văn bản đến Điều 20. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến Điều 21. Trình tự quản lý văn bản đi Điều 22. Chuyển phát và đính chính văn bản đi Điều 23. Lưu văn bản đi Điều 24. Quản lý và sử dụng con dấu Điều 25. Đóng dấu Điều 26. Nội dung việc lập hồ sơ hiện hành và yêu cầu đối với hồ sơ được lập Điều 27. Giao nộp tài liệu vào lưu trữ hiện hành của cơ quan, tổ chức Điều 28. Trách nhiệm đối với công tác lập hồ sơ và giao nộp tài liệu vào lưu trữ hiện hành Điều 29. Thu thập hồ sơ tài liệu vào lưu trữ cơ quan Điều 30. Thu thập tài liệu vào lưu trữ lịch sử Điều 31. Chỉnh lý tài liệu Điều 32. Xác định giá trị tài liệu Điều 33. Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan Điều 34. Tiêu hủy tài liệu hết giá trị Điều 35. Thống kê tài liệu lưu trữ Điều 36. Bảo quản tài liệu lưu trữ Điều 37. Đối tượng và thủ tục khai thác sử dụng tài liệu Điều 38. Các hình thức tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ Điều 39. Thẩm quyền cho phép khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ Điều 40. Quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ Điều 41. Khen thưởng Điều 42. Xử lý vi phạm Điều 43. Khiếu nại, tố cáo Điều 44. Các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp; tổ chức kinh tế; các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ vào quy chế này xây dựng quy chế chi tiết về công tác văn thư và lưu trữ cho phù hợp với phạm vi đơn vị, ngành mình quản lý. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức phản ánh kịp thời về Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.