Quyết định · UB

Quyết định 105/1999/QĐ-UB

Về việc ban hành quy định về các hoạt động tôn giáo trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
28/10/1999
Ngày có hiệu lực
13/11/1999
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (28 điều)

Điều 1. Nay ban hàng kèm theo quyết định này bản quy định về hoạt động tôn giáo trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây của UBND tỉnh trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. các ông: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, các tổ chức, cá nhân tôn giáo chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1.
  Điều 2. Công dân sống trên địa bàn tỉnh Nghệ An đều được quyền tự do tín ngưỡng theo hoặc không theo một tôn giáo nào, từ bỏ hoặc thay đổi tôn giáo, được hưởng các quyền và có trách nhiệm thực hiện mọi nghĩa vụ công dân.
  Điều 3. Mọi hoạt động chính đáng, hợp pháp của tín đồ, được Nhà nước bảo hộ đồng thời khuyến khích những hoạt động tôn giáo vì lợi ích của Nhà nước và lợi ích của nhân dân.
  Điều 4. Mọi hành vi vi phạm quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo, lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để chống lại Nhà nước CHXHCN Việt Nam, ngăn cản tín đồ làm nghĩa vụ công dân, phá hoại sự nghiệp đoàn kết toàn dân, làm hại đến nền văn hóa dân tộc và hoạt động mê tín dị đoan đều phải xử lý theo pháp luật.
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Điều 5. Quy định về nghi thức thờ cúng lễ cưới, lễ tang đối với các tín đồ.
  Điều 6. Quy định về tổ chức quyên góp, viện trợ và quản lý sử dụng tài chính ở các tổ chức tôn giáo.
  Điều 7. Quy định về sở hữu, sử dụng, quản lý nhà, đất các tài sản khác của tổ chức tôn giáo.
  Điều 8. Quy định về trùng tu, sửa chữa các di tích văn hóa:
  Điều 9. Quy định về xây dựng, sửa chữa cơ sở thờ tự:
  Điều 10. Quy định về in ấn, xuất bản kinh sách, văn hóa phẩm tôn giáo:
  Điều 11. Quy định về tổ chức các ngày lễ của tôn giáo:
  Điều 12. Quy định về chức sắc, nhà tu hành tôn giáo.
  Điều 13. Quy định về phong chức, thuyên chuyển, bổ nhiệm chức sắc, nhà tu hành.
  Điều 14. Những người giúp việc tôn giáo do tín đồ bầu ra (ban hành giáo xứ, họ, giáo lý viên dạy giáo lý đạo thiên chúa, ban hộ tự trong đạo phật hoặc người trông coi các nơi thờ tự) tuỳ theo mức độ phạm vi hoạt động và người đứng đầu tổ chức cơ sở tôn giáo do báo cáo với UBND xã, phường, thị trấn, huyện, thành, thị và được sự chấp thuận của chính quyền cấp quản lý ở phạm vi đó mới được phép hoạt động.
  Điều 15. Người giả danh chức sắc, nhà tu hành tôn giáo để hoạt động tùy mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
  Điều 16.
  Điều 17. Dòng tu đang hoạt động hàng năm người đứng đầu dòng (bề trên) phải báo cáo ban tôn giáo chính quyền tỉnh về lịch sinh hoạt tôn giáo của dòng danh sách, số lượng ở dòng tu, tiếp nhận người mời vào dòng tu. Người được nhận vào dòng tu phải có phần hạnh tốt, không mắc các bệnh truyền nhiễm, có văn hóa tốt, nghiệp phổ thông THCS trở lên và làm đầy đủ các thủ tục về quản lý hành chính nơi có cơ sở dòng tu và nơi thường trú.
  Điều 18. Người đang tu hành trong các cơ sở tôn giáo được quyền tự do hoàn tục, không ai được ngăn cản và phải báo cáo với Ban tôn giáo chính quyền tỉnh hoặc với UBND huyện, thành, thị (nếu là trẻ em tu học tại cơ sở thờ tự của phật giáo tổ chức được chính quyền nơi gia đình người đó cư trú ó trách nhiệm cho nhập khẩu vào gia đình).
  Điều 19. Quy định về nhập tu tại tôn giáo.
  Điều 20. Quy định đối với việc mở trường đào tạo chức sắc của nhà tu hành.
  Điều 21. Mọi hoạt động quốc tế của tổ chức, cá nhân tôn giáo, chức sắc, nhà tu hành thực hiện theo đúng các quy định chung của Nhà nước về hoạt động đối ngoại.
  Điều 22.
  Điều 23.
  Điều 24.
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 25.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.