Quyết định · UBND

Quyết định 105 /2005/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
28/12/2005
Ngày có hiệu lực
07/01/2006
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (63 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Cần Thơ".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và đăng trên báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành thành phố, Chủ tịch UBND quận, huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Điều 1. Phạm vi áp dụng:
Điều 2. Những trường hợp không tiếp nhận giải quyết theo quy định này:
Điều 3. Các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân trong quá trình khiếu nại, tố cáo và quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo phải tuân thủ theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo, các quy định của pháp luật có liên quan và những quy định tại Quyết định này.
Điều 4. Việc xử lý đơn khiếu nại tại nơi tiếp công dân và cơ quan Nhà nước khi nhận được đơn khiếu nại được tiến hành như sau:
Điều 5. Cơ quan Nhà nước nhận được đơn khiếu nại do Đại biểu Quốc hội, Đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận hoặc các cơ quan báo chí chuyển đến, nếu thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã chuyển đơn đến biết; nếu đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì gửi lại và thông báo cho cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã chuyển đơn đến biết.
Điều 6. Các cơ quan Thanh tra Nhà nước khi nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước cùng cấp có trách nhiệm xem xét thì báo cáo Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước cùng cấp để quyết định việc thụ lý giải quyết khiếu nại đó.
Điều 7.
Điều 8.
Điều 9. Người khiếu nại lần đầu phải khiếu nại với người ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có cán bộ, công chức có hành vi hành chính mà người khiếu nại có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Điều 10.
Điều 11. Khiếu nại được cơ quan Nhà nước thụ lý để giải quyết khi có đủ các điều kiện sau đây:
Điều 12.
Điều 13.
Điều 14. Khi nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đơn và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 32 của Luật Khiếu nại, tố cáo. Người giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết; trường hợp không thụ lý để giải quyết thì phải nêu rõ lý do.
Điều 15. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
Điều 16.
Điều 17.
Điều 18. Nếu thấy vụ việc khiếu nại có nội dung rõ ràng, căn cứ vào quy định của pháp luật và trên cơ sở kết quả đối thoại, báo cáo xác minh, kết luận kiến nghị việc giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu phân công cán bộ, cơ quan tham mưu soạn thảo quyết định giải quyết để ban hành ngay.
Điều 19.
Điều 20. Việc công bố quyết định giải quyết khiếu nại phải lập biên bản, người công bố quyết định phải giải thích rõ quyền, nghĩa vụ cho người khiếu nại; giải thích những vấn đề trong nội dung quyết định giải quyết mà người khiếu nại có thắc mắc. Ghi nhận ý kiến của người khiếu nại, người bị khiếu nại, người công bố và người chứng kiến; nếu người khiếu nại không ký tên thì phải ghi rõ lý do.
Điều 21.
Điều 22. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà khiếu nại không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý, thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tiếp theo; đối với vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn thì thời hạn nói trên có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày.
Điều 23. Người khiếu nại tiếp theo phải làm đơn khiếu nại kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại trước đó.
Điều 24. Khi nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đơn, người giải quyết khiếu nại tiếp theo phải thụ lý và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết; trường hợp không thụ lý để giải quyết thì phải nêu rõ lý do.
Điều 25.
Điều 26. Người giải quyết khiếu nại lần tiếp theo trong trường hợp cần thiết thì phải gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với người khiếu nại, người bị khiếu nại để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại.
Điều 27.
Điều 28.
Điều 29. Người giải quyết khiếu nại tiếp theo giao cho người ra Quyết định giải quyết lần đầu có trách nhiệm tổ chức công bố Quyết định giải quyết khiếu nại đối với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền lợi, lợi ích liên quan (nếu có), đại diện cơ quan có liên quan và gửi Quyết định; nếu là quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng thì phải gửi Thủ tướng Chính phủ, Tổng Thanh tra và Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý nhà nước về ngành, về lĩnh vực liên quan đến nội dung khiếu nại.
Điều 30.
Điều 31. Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật phải được cá nhân, cơ quan, tổ chức nghiêm chỉnh chấp hành; người đã ra quyết định giải quyết khiếu nại có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra áp dụng các biện pháp cần thiết theo thẩm quyền hoặc yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp để quyết định giải quyết khiếu nại được thi hành nghiêm chỉnh. Trong trường hợp cần thiết, người đã ra quyết định giải quyết khiếu nại được yêu cầu cơ quan chức năng phối hợp để tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.
Điều 32. Căn cứ vào nội dung quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyền, Thủ trưởng cơ quan Nhà nước có Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại có trách nhiệm:
Điều 33. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm thi hành, tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật trong phạm vi trách nhiệm của mình; kiểm tra đôn đốc cơ quan, đơn vị cấp dưới trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật. Trong trường hợp Thủ trưởng cơ quan Nhà nước cấp dưới đã có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại thì áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền buộc phải chấp hành; xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với người không thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.
Điều 34. Thủ trưởng cơ quan Nhà nước hữu quan phải thực hiện đúng nội dung quyết định giải quyết khiếu nại liên quan đến trách nhiệm của mình; phối hợp với Thủ trưởng cơ quan Nhà nước để tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại.
Điều 35.
Điều 36.
Điều 37. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà người bị tố cáo thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức nào thì cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết.
Điều 38. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà nội dung liên quan đến chức năng quản lý Nhà nước của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.
Điều 39.
Điều 40. Chánh Thanh tra quận, huyện, Chánh Thanh tra Sở, Chánh Thanh tra thành phố có thẩm quyền:
Điều 41. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị của cơ quan Thanh tra theo Điều 40 Quy định này, Thủ trưởng cơ quan Nhà nước đã giải quyết tố cáo có trách nhiệm thực hiện và thông báo kết quả cho cơ quan Thanh tra đã có kiến nghị đó.
Điều 42.
Điều 43.
Điều 44.
Điều 45. Thời hạn giải quyết tố cáo không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 90 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
Điều 46. Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo hoặc thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ xác minh phải ra quyết định về việc tiến hành xác minh nội dung tố cáo; trong quyết định phải ghi rõ người được giao nhiệm vụ xác minh, nội dung cần xác minh, quyền hạn và trách nhiệm của người được giao nhiệm vụ xác minh.
Điều 47. Trong quá trình giải quyết tố cáo, người được giao nhiệm vụ xác minh phải tạo điều kiện để người bị tố cáo giải trình, đưa ra các bằng chứng để chứng minh tính đúng, sai của nội dung tố cáo.
Điều 48. Việc thu thập tài liệu, chứng cứ trong quá trình xác minh, giải quyết tố cáo phải được ghi chép thành văn bản và lưu vào hồ sơ giải quyết tố cáo.
Điều 49. Căn cứ vào kết quả xác minh, kết luận về nội dung tố cáo và quy định của pháp luật liên quan, người giải quyết tố cáo tiến hành xử lý như sau:
Điều 50. Người giải quyết tố cáo phải gửi văn bản kết luận vụ việc tố cáo, quyết định xử lý tố cáo cho cơ quan Thanh tra, cơ quan Nhà nước cấp trên trực tiếp; thông báo cho người tố cáo kết quả giải quyết nếu họ có yêu cầu, trừ những nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước.
Điều 51.
Điều 52. Ủy ban nhân dân các cấp, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành thực hiện công tác quản lý Nhà nước về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quản lý của mình; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức do mình quản lý trong việc thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Điều 53. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp định kỳ báo cáo tình hình, kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo và công tác tiếp dân với Hội đồng nhân dân cùng cấp, cơ quan hành chính Nhà nước và cơ quan Thanh tra cấp trên, đồng thời thông báo đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp.
Điều 54.
Điều 55. Hàng tháng chậm nhất vào ngày 15 và định kỳ 3 tháng một lần chậm nhất là ngày 15 của tháng cuối quý, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố (đồng gửi Chánh Thanh tra thành phố) về việc thực hiện pháp luật khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của ngành, của địa phương mình.
Điều 56. Thanh tra thành phố, Thanh tra Sở, Thanh tra quận, huyện có trách nhiệm:
Điều 57. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, người tố cáo có công trong việc ngăn ngừa thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức, cá nhân thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 58. Người có trách nhiệm chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo nếu không thực hiện thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 59.
Điều 60.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.