Quyết định · UBND
Quyết định 11/2009/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định trình tự thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 02/03/2009
- Ngày có hiệu lực
- 12/03/2009
- Hết hiệu lực
- 23/02/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 10/2015/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (13/02/2015)
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 01/2006/TT-BTNMT — Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản (23/01/2006)
- 160/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản (27/12/2005)
- 46/2005/QH11 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản (14/06/2005)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- Không số — Khoáng sản (20/03/1996)
Bố cục (31 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Buôn Ma Thuột và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản Điều 4. Hồ sơ xin cấp giấy phép khảo sát khoáng sản Điều 5. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép khảo sát khoáng sản Điều 6. Hồ sơ xin trả lại giấy phép khảo sát khoáng sản Điều 7. Hồ sơ xin cấp giấy phép thăm dò khoáng sản Điều 8. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản Điều 9. Hồ sơ xin trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản Điều 10. Hồ sơ xin chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản Điều 11. Hồ sơ xin tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản Điều 12. Hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản Điều 13. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản Điều 14. Hồ sơ xin trả lại giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản Điều 15. Hồ sơ xin chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản Điều 16. Hồ sơ xin tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản Điều 17. Hồ sơ xin cấp giấy phép chế biến khoáng sản Điều 18. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép chế biến khoáng sản Điều 19. Hồ sơ xin trả lại giấy phép chế biến khoáng sản. Điều 20. Hồ sơ xin chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản Điều 21. Hồ sơ xin tiếp tục thực hiện quyền chế biến khoáng sản Điều 22. Khai thác tận thu khoáng sản được thực hiện theo quy định tại Điều 49 của Luật khoáng sản sửa đổi và quy định tại Điều 66, Điều 67, Điều 68 của Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ. Điều 23. Hồ sơ thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản gồm: Điều 24. Cơ quan tiếp nhận và thẩm định hồ sơ hoạt động khoáng sản Điều 25. Trình tự thực hiện Điều 26. Đăng ký, thông báo hoạt động khoáng sản Điều 27. Quản lý và theo dõi tình hình cấp giấy phép hoạt động khoáng sản Điều 28. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.