Quyết định · UBND
Quyết định 11/2010/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/03/2010
- Ngày có hiệu lực
- 20/03/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 32/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (16/09/2016)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 245/2009/TT-BTC — Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (31/12/2009)
- 52/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước (03/06/2009)
- 09/2008/QH12 — Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (03/06/2008)
- 137/2006/NĐ-CP — Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước (14/11/2006)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là bản Quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính tổ chức triển khai đến các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nội dung phân cấp về thẩm quyền quyết định Chương II — PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP Điều 4. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước Điều 5. Thuê trụ sở làm việc, tài sản không phải là trụ sở làm việc phục vụ hoạt động cơ quan nhà nước Điều 6. Thẩm quyền quyết định bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước Điều 7. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản nhà nước. Điều 8. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước. Điều 9. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước Điều 10. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước Điều 11. Tiêu hủy tài sản nhà nước Điều 12. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ Điều 13. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước dùng vào mục đích cho thuê Điều 14. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước dùng vào mục đích liên doanh, liên kết Chương III — PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CỦA NHÀ NƯỚC THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT Điều 15. Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu tài sản của Nhà nước Chương IV — TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC Điều 16. Tổ chức thực hiện phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 18. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 19. Trách nhiệm của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước Chương V — XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG Điều 20. Xử lý vi phạm về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản công Điều 21. Khen thưởng
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.