Quyết định · UBND
Quyết định 11/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 19/05/2014
- Ngày có hiệu lực
- 29/05/2014
- Hết hiệu lực
- 01/07/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 18/2011/QĐ-UBND — Về việc bổ sung một số Điều của Quy định về trình tự, thủ tục ban hành, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật được ban hành kèm theo Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND, ngày 04/4/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long (11/10/2011)
- 11/2008/QĐ-UBND — Quy định về trình tự, thủ tục ban hành, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (04/04/2008)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 48/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (14/05/2013)
- 47/2012/TTLT-BTC-BTP — Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (16/03/2012)
- 91/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (06/09/2006)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (32 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này đến các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành: Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Điều 2. Đối tượng áp dụng: Điều 3. Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật: Điều 4. Quy trình soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật: Điều 5. Thể thức, kỹ thuật trình bày của văn bản quy phạm pháp luật: Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH, Điều 7. Lập chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh hàng năm Điều 8. Điều chỉnh chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh: Điều 9. Soạn thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh: Điều 10. Lấy ý kiến góp ý dự thảo văn bản: Điều 11. Hồ sơ và thời hạn góp ý kiến cho dự thảo văn bản: Điều 12. Tổng hợp, tiếp thu ý kiến góp ý cho dự thảo văn bản: Điều 13. Đề nghị thẩm định dự thảo văn bản: Điều 14. Thẩm định dự thảo văn bản: Điều 15. Tiếp thu ý kiến thẩm định: Điều 16. Trình dự thảo văn bản đến Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định Điều 19. Đăng Công báo, niêm yết, đưa tin, đăng và phát sóng nội dung văn bản quy phạm pháp luật: Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH Điều 20. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật: Điều 21. Lấy ý kiến về dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Điều 22. Thẩm định dự thảo quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Điều 23. Tiếp thu ý kiến thẩm định: Điều 24. Trình dự thảo văn bản đến Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định: Điều 26. Niêm yết, đưa tin, gửi và lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Chương IV — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, BAN HÀNH Điều 27. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật: Điều 28. Tổ chức lấy ý kiến góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật: Điều 29. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân cấp xã: Điều 30. Niêm yết, đưa tin, gửi và lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân cấp xã: Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 31. Kinh phí hỗ trợ cho việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp: Điều 32. Tổ chức thực hiện:
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.