Quyết định · UBND
Quyết định 18/2011/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 06/01/2011
- Ngày có hiệu lực
- 16/01/2011
- Hết hiệu lực
- 15/08/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (10)
- 120/2010/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (30/12/2010)
- 34/2010/QĐ-TTg — Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện (08/04/2010)
- 14/2009/TT-BTNMT — Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất (01/10/2009)
- 69/2009/NĐ-CP — Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (13/08/2009)
- 84/2007/NĐ-CP — Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (25/05/2007)
- 17/2006/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (27/01/2006)
- 198/2004/NĐ-CP — Về thu tiền sử dụng đất (03/12/2004)
- 187/2004/NĐ-CP — Về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (16/11/2004)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (52 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 928/2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2008, Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2010 và Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2010 của UBND tỉnh; các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Thủ trưởng Tổ chức làm nhiệm vụ Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư Chương II — BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ ĐẤT Điều 4. Nguyên tắc bồi thường Điều 5. Điều kiện để được bồi thường về đất Điều 6. Xác định diện tích đất ở để bồi thường cho hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao Điều 7. Bồi thường đối với đất ở Điều 8. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất Điều 9. Xử lý bồi thường một số trường hợp cụ thể về đất ở Điều 10. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân Điều 11. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức Điều 12. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân Điều 13. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn Điều 14. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại Điều 15. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường về đất Điều 16. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường Chương III — BỒI THƯỜNG VỀ TÀI SẢN Điều 17. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất Điều 18. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình Điều 19. Bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước Điều 20. Bồi thường về di chuyển mồ mả Điều 21. Bồi thường đối với công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu Điều 22. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi Điều 23. Bồi thường thiệt hại về tài sản trong trường hợp sử dụng đất tạm thời Điều 24. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu nhà nước Điều 25. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Điều 26. Hỗ trợ Điều 27. Hỗ trợ di chuyển Điều 28. Hỗ trợ thuê nhà tạm cư Điều 29. Hỗ trợ tái định cư Điều 30. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất Điều 31. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở Điều 32. Hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm Điều 33. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn Điều 34. Các khoản hỗ trợ khác Chương V — CHÍNH SÁCH TÁI ĐỊNH CƯ Điều 35. Các trường hợp được bố trí tái định cư Điều 36. Suất đầu tư hạ tầng tối thiểu Điều 37. Suất tái định cư tối thiểu Điều 38. Bố trí tái định cư Điều 39. Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất khi phải di chuyển chỗ ở Chương VI — CHI PHÍ CHO CÔNG TÁC TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 40. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 41. Dự toán chi phí cho công tác thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và công tác cưỡng chế thu hồi đất Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 42. Xử lý một số dự án trong giai đoạn chuyển tiếp Điều 43. Giải quyết khiếu nại về giá đất bồi thường, quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc quyết định cưỡng chế thu hồi đất Điều 44. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 45. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh Điều 46. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 47. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 48. Trách nhiệm của chủ đầu tư Điều 49. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi bị Nhà nước thu hồi đất
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.