Quyết định · UBND
Quyết định 11/2015/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 25/04/2015
- Ngày có hiệu lực
- 05/05/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 228/QĐ-UBND — Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần định kỳ năm 2016 (09/02/2017)
- 37/2016/QĐ-UBND — Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành (05/12/2016)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 11/2012/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau (17/07/2012)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 20/2010/TT-BTP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (30/11/2010)
- 40/2010/NĐ-CP — Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (12/04/2010)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2015 và thay thế Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Mục đích kiểm tra văn bản
Điều 4. Nội dung kiểm tra văn bản
Điều 5. Nguyên tắc kiểm tra và xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 6. Cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra
Điều 7. Các hình thức xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 8. Thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chương II — TRÁCH NHIỆM, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC
Mục 1 — TỰ KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 9. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản
Điều 10. Gửi văn bản để tự kiểm tra
Điều 11. Trình tự, thủ tục tự kiểm tra văn bản
Điều 12. Xử lý văn bản trái pháp luật qua tự kiểm tra
Mục 2 — KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 13. Trách nhiệm kiểm tra văn bản theo thẩm quyền
Điều 14. Gửi văn bản để kiểm tra
Điều 15. Trình tự, thủ tục kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền
Mục 3 — KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC
Điều 16. Kiểm tra văn bản có nội dung thuộc bí mật Nhà nước
Điều 17. Kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định tại khoản 2, Điều 1 Quy chế này
Điều 18. Kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực
Chương III — CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO
Điều 19. Tổ chức, biên chế và kinh phí đảm bảo công tác kiểm tra, xử lý văn bản
Điều 20. Cộng tác viên kiểm tra văn bản
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 21. Trách nhiệm thi hành
Điều 22. Quy định về áp dụng văn bản
Điều 23. Sửa đổi, bổ sung
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.