Quyết định · UBND
Quyết định 11/2015/QĐ-UBND
Ban hành quy chế về công tác văn thư, lưu trữ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 06/03/2015
- Ngày có hiệu lực
- 16/03/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 04/2013/TT-BNV — Hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức (16/04/2013)
- 01/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ (03/01/2013)
- 07/2010/TT-BCA — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 về quản lý và sử dụng con dấu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01/4/2009 (05/02/2010)
- 31/2009/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 về quản lý và sử dụng con dấu (01/04/2009)
- 58/2001/NĐ-CP — Về quản lý và sử dụng con dấu (24/08/2001)
Bố cục (49 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 3 năm 2015, đăng báo Cần Thơ chậm nhất là ngày 11 tháng 3 năm 2015.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Trách nhiệm đối với công tác văn thư, lưu trữ
Điều 4. Chế độ bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ
Chương II — CÔNG TÁC VĂN THƯ
Mục 1 — SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 5. Hình thức văn bản
Điều 6. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
Điều 7. Soạn thảo văn bản
Điều 8. Ký văn bản
Điều 9. Bản sao văn bản
Mục 2 — QUẢN LÝ VĂN BẢN
Điều 10. Nguyên tắc chung
Điều 11. Trình tự quản lý văn bản đến
Điều 12. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến
Điều 13. Trình, chuyển giao văn bản đến
Điều 14. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
Điều 15. Trình tự quản lý văn bản đi
Điều 16. Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; ghi số và ngày, tháng của văn bản, đăng ký văn bản đi
Điều 17. Đăng ký văn bản đi
Điều 18. Nhân bản, đóng dấu và dấu mức độ khẩn, mật
Điều 19. Làm thủ tục phát hành, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi
Điều 20. Lưu văn bản đi
Điều 21. Quản lý văn bản điện tử
Mục 3 — LẬP HỒ SƠ VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN
Điều 22. Lập Danh mục hồ sơ
Điều 23. Nội dung việc lập hồ sơ và yêu cầu đối với hồ sơ được lập
Điều 24. Giao nhận hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan, tổ chức
Điều 25. Trách nhiệm đối với việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan, tổ chức
Mục 4 — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU
Điều 26. Quản lý con dấu
Điều 27. Sử dụng con dấu
Chương III — CÔNG TÁC LƯU TRỮ
Mục 1 — CÔNG TÁC THU THẬP, BỔ SUNG TÀI LIỆU
Điều 28. Giao nhận hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
Điều 29. Chỉnh lý tài liệu
Điều 30. Xác định giá trị tài liệu
Điều 31. Hội đồng xác định giá trị tài liệu
Điều 32. Hủy tài liệu hết giá trị
Điều 33. Thu thập, tiếp nhận tài liệu vào Lưu trữ lịch sử
Điều 34. Thời hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử
Điều 35. Thống kê công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ hằng năm
Điều 36. Quản lý tài liệu lưu trữ điện tử
Điều 37. Quản lý tài liệu lưu trữ của xã, phường, thị trấn
Mục 2 — BẢO QUẢN, TỔ CHỨC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Điều 38. Bảo quản tài liệu lưu trữ
Điều 39. Bảo quản tài liệu lưu trữ, tài liệu lưu trữ quý, hiếm
Điều 40. Sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 41. Các hình thức sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 42. Quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 43. Sao tài liệu lưu trữ, chứng thực lưu trữ
Chương IV — THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 44. Thanh tra, kiểm tra, khiếu nại, tố cáo
Điều 45. Xử lý vi phạm
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 46. Trách nhiệm thi hành
Phụ lục I — MẪU DẤU ĐẾN VÀ CÁCH GHI CÁC THÔNG TIN TRÊN DẤU ĐẾN
Phụ lục II — SỔ ĐĂNG KÝ VĂN BẢN ĐẾN
Phụ lục III — SỔ ĐĂNG KÝ ĐƠN, THƯ
Phụ lục IV — PHIẾU GIẢI QUYẾT VĂN BẢN ĐẾN
Phụ lục V — SỔ CHUYỂN GIAO VĂN BẢN ĐẾN
Phụ lục VI — SỔ THEO DÕI GIẢI QUYẾT VĂN BẢN ĐẾN
Phụ lục VII — SỔ ĐĂNG KÝ VĂN BẢN ĐI
Phụ lục VIII — BÌ VĂN BẢN
Phụ lục IX — SỔ CHUYỂN GIAO VĂN BẢN ĐI
Phụ lục X — SỔ GỬI VĂN BẢN ĐI BƯU ĐIỆN
Phụ lục XI — SỔ SỬ DỤNG BẢN LƯU
Phụ lục XII — MẪU DANH MỤC HỒ SƠ
Phụ lục XIII — MẪU MỤC LỤC HỒ SƠ, TÀI LIỆU NỘP LƯU
Phụ lục XIV — MẪU BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI LIỆU
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.