Nghị định · Chính phủ
Nghị định 58/2001/NĐ-CP
Về quản lý và sử dụng con dấu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/08/2001
- Ngày có hiệu lực
- 09/09/2001
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 02/2008/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng (04/01/2008)
Được hướng dẫn bởi (69)
- 04/2013/TT-BNV — Hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức (16/04/2013)
- 41/2011/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 193/2010/TT-BTC ngày 02/12/2010 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ (24/03/2011)
- 193/2010/TT-BTC — Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ (02/12/2010)
- 83/2010/TTLT-BQP-BCA — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về mẫu dẫu, khắc dấu, quản lý và sử dụng con dấu của Ban Chỉ huy quân sự (30/06/2010)
- 07/2010/TT-BCA — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 về quản lý và sử dụng con dấu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01/4/2009 (05/02/2010)
- 05/2008/TTLT/BKH-BTC-BCA — Hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo luật doanh nghiệp (29/07/2008)
- 07/2002/TTLT-BCA-BTCCBCP — Về việc hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu (06/05/2002)
- 10/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Cao Bằng (20/05/2016)
- 05/2016/QĐ-UBND — Quyết định Ban hành quy định về công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (07/04/2016)
- 08/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh (24/06/2015)
- 10/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Ninh BÌnh (15/05/2015)
- 11/2015/QĐ-UBND — Ban hành quy chế về công tác văn thư, lưu trữ (06/03/2015)
- 03/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Hà Giang (03/02/2015)
- 05/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (16/01/2015)
- 35/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế công tác Văn thư, lưu trữ tỉnh Hòa Bình (11/12/2014)
- 23/2014/QĐ-UBND — Ban hành quy chế công tác Văn thư trên địa bàn tỉnh Bình Phước (03/12/2014)
- 24/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy định công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức tỉnh Vĩnh Long (01/12/2014)
- 4115/2014/QĐ-UBND — Ban hành quy chế công tác văn thư lưu trữ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. (25/11/2014)
- 24/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Tuyên Quang (20/11/2014)
- 40/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành trong giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký mẫu dấu đối với doanh nghiệp thành lập trên địa bàn tỉnh An Giang (22/10/2014)
- 23/2014/QĐ-UBND — Ban hành quy chế công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (08/09/2014)
- 386/2014/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (04/09/2014)
- 27/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế về công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (27/05/2014)
- 09/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Cà Mau (09/05/2014)
- 19/2014/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy chế phối hợp liên ngành trong việc giải quyết thủ tục đầu tư, xây dựng, đất đai theo cơ chế “một cửa liên thông” đối với các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp, các khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh An Giang (17/04/2014)
- 08/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (15/04/2014)
- 16/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế (mẫu) công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh An Giang (10/04/2014)
- 01/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy định công tác Văn thư, Lưu trữ trên địa bàn tỉnh Lai Châu (25/01/2014)
- 6263/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế về công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Nghệ An (24/12/2013)
- 59/2013/QĐ-UBND — Ban hành quy định công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (11/12/2013)
- … và 39 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (16 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Con dấu được sử dụng trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, hội quần chúng, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang, cơ quan, tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam (dưới đây gọi tắt là cơ quan, tổ chức) và một số chức danh nhà nước. Con dấu thể hiện vị trí pháp lý và khẳng định giá trị pháp lý đối với các văn bản, giấy tờ của các cơ quan, tổ chức và các chức danh nhà nước. Con dấu được quản lý theo quy định của Nghị định này. Điều 2. Các quy định về quản lý và sử dụng con dấu trong Nghị định này áp dụng đối với con dấu có hình Quốc huy và con dấu không có hình Quốc huy được sử dụng dưới dạng con dấu ướt, con dấu nổi, dấu xi. Điều 3. Các cơ quan tổ chức và chức danh nhà nước dưới đây được dùng con dấu có hình quốc huy. Điều 4. Các cơ quan, tổ chức dưới đây được sử dụng con dấu không có hình Quốc huy: Chương II — QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU CỦA CƠ QUAN, Điều 5. Các chức danh nhà nước, Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 3, Điều 4 của Nghị định này có trách nhiệm quản lý, kiểm tra việc bảo quản và sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức mình theo đúng chức năng và thẩm quyền được pháp luật quy định. Điều 6. Việc quản lý và sử dụng con dấu phải tuân theo các quy định sau đây: Điều 7. Cơ quan, tổ chức nói tại Điều 3, Điều 4 Nghị định này, khi có quyết định chia tách, sáp nhập, giải thể, kết thúc nhiệm vụ có hiệu lực thi hành thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải thu hồi con dấu và nộp lại con dấu cho cơ quan công an cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu. Chương III — THẨM QUYỀN QUY ĐỊNH MẪU DẤU, THỦ TỤC KHẮC DẤU, Điều 8. Bộ Công an quy định thống nhất mẫu các loại con dấu và việc khắc biểu tượng trong con dấu hoặc chữ nước ngoài trong con dấu; cấp giấy phép khắc dấu, lưu chiểu mẫu dấu và cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu; quản lý hoạt động khắc dấu; kiểm tra việc quản lý, sử dụng con dấu và thực hiện các công việc khác theo quy định của Nghị định này. Điều 9. Thẩm quyền cấp giấy phép khắc dấu, giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và đăng ký lưu chiểu mẫu dấu quy định như sau: Điều 10. Thủ tục và hồ sơ xin khắc dấu gồm có: Điều 11. Chương IV — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 12. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có thành tích trong việc thực hiện các quy định về quản lý và sử dụng con dấu thì được khen thưởng theo quy định chung của nhà nước. Điều 13. Người nào có hành vi vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng con dấu, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Điều 15. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Nghị định số 62/CP ngày 22 tháng 09 năm 1993 của Chính phủ. Điều 16.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.