Quyết định · UBND

Quyết định 11/2024/QĐ-UBND

ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
28/06/2024
Ngày có hiệu lực
08/07/2024
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (29 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 08 tháng 7 năm 2024 và thay thế Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh và Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi một số điều của Quy chế công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, các đơn vị sự nghiệp, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, các tổ chức hội cấp tỉnh được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở địa phương, các doanh nghiệp là thành viên cụm, khối thi đua tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ và viết tắt
  Điều 4. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng và xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
  Điều 5. Các trường hợp không hoặc chưa xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU THI ĐUA
  Điều 6. Hình thức, nội dung tổ chức phong trào thi đua; thẩm quyền phát động, chỉ đạo phong trào thi đua; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai phong trào thi đua
  Điều 7. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”
  Điều 8. Tiêu chuẩn danh hiệu Chiến sĩ thi đua
  Điều 9. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của tỉnh
  Điều 10. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”
  Điều 11. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”
Chương III — TIÊU CHUẨN CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
  Điều 12. Tiêu chuẩn khen thưởng cấp Nhà nước (từ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trở lên)
  Điều 13. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 14. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG; THỦ TỤC,
  Điều 15. Thẩm quyền quyết định khen thưởng và trao tặng
  Điều 16. Thẩm quyền quyết định, đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
  Điều 17. Thẩm quyền công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với cá nhân, tập thể và bình xét thi đua
  Điều 18. Thời điểm nhận hồ sơ, thời gian thẩm định, thời gian thông báo kết quả thẩm định và kết quả xét khen thưởng
  Điều 19. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
  Điều 20. Hiệp y khen thưởng, tổ chức lấy ý kiến Nhân dân
  Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân trong công tác thi đua, khen thưởng
Chương V — HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG CÁC CẤP
  Điều 22. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của các cơ quan cấp tỉnh
  Điều 23. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp huyện
  Điều 24. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp xã
Chương VI — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG, MỨC THƯỞNG VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
  Điều 25. Lập, sử dụng và quản lý quỹ thi đua, khen thưởng, mức thưởng
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 26. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.