Quyết định · UBND
Quyết định 111/2007/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định về tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 19/01/2007
- Ngày có hiệu lực
- 29/01/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 29/2022/QĐ-UBND — Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành (04/10/2022)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 11/2004/TTLT-BNN-BNV — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp quản lý nhà nớc về nông nghiệp và phát triển nông thôn (02/04/2004)
- 143/2003/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi (28/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 32/2001/PL-UBTVQH10 — Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi (04/04/2001)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã Thủ Dầu Một; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi Chương II — TỔ CHỨC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN Điều 4. Cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh Điều 5. Cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện Điều 6. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) căn cứ theo thẩm quyền và điều kiện cụ thể của địa phương quy định nội dung công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn cấp trên và bố trí cán bộ phụ trách công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Chương III — PHÂN CẤP VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM Điều 7. Nguyên tắc phân cấp và phân công trách nhiệm quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi Điều 8. Phân cấp và phân công trách nhiệm quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước Điều 9. Phân công trách nhiệm quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi bằng nguồn vốn tổ chức, cá nhân Chương IV — LOẠI HÌNH TỔ CHỨC, NỘI DUNG QUẢN LÝ Điều 10. Loại hình tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi Điều 11. Nội dung chính của công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi Chương V — TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Điều 12. Thành lập doanh nghiệp nhà nước quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi Điều 13. Loại hình doanh nghiệp nhà nước quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp nhà nước quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được quy định tại Điều 8, 9, 10 của Luật Doanh nghiệp; Điều 17, 18 của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và các quy định hiện hành khác có liên quan. Điều 15. Tổ chức bộ máy của doanh nghiệp nhà nước quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi Điều 16. Ngoài hoạt động cung ứng dịch vụ, sản phẩm công ích được quy định tại Điều 12 của Quy định này, các doanh nghiệp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được thành lập các đơn vị thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định có liên quan tùy theo quy mô, năng lực của doanh nghiệp và được cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp cho phép. Điều 17. Các loại hình doanh nghiệp khác tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác có liên quan. Chương VI — CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 18. Các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phải tuân theo kế hoạch, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật được phê duyệt. Điều 19. Các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phải có trách nhiệm xây dựng kế hoạch khai thác và phương án bảo vệ công trình thủy lợi, trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Điều 20. Các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thực hiện nội dung quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định tại Quy định này và các quy định hiện hành khác có liên quan. Chương VII — MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 21. Đối với cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước các cấp Điều 22. Đối với chính quyền địa phương Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu gặp khó khăn, vướng mắc đề nghị Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có văn bản phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.