Quyết định · UB
Quyết định 1150 /1998/QĐ-UB
Về ban hành "Bản qui định thực hiện chính sách hỗ trợ người có công Cách mạng cải thiện nhà ở"
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 03/07/1998
- Ngày có hiệu lực
- 03/07/1998
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 166/TTg — Về việc tổ chức thực hiện Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1996 của Thủ tướng Chính phủ hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở (19/03/1996)
- 118/TTg — Về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở (27/02/1996)
Bố cục (19 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này "Bản qui định thực hiện chính sách hỗ trợ người có công cải thiện nhà ở " trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Xây dựng, Địa chính, Tài chính - Vật giá, Cục Thuế, Kế hoạch - Đầu tư, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Trưởng Ban chỉ đạo 118/TTg tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Bản quy định này cụ thể hoá tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ cải thiện nhà ở đối với người có công cách mạng thực sự có khó khăn về nhà ở theo quyết định số 118/TTg ngày 27/2/1996 của Chính phủ và Chỉ thị số 166/TTg ngày 19/3/1996 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. Đối tượng, điều kiện và nguyên tắc xét hỗ trợ cải thiện nhà ở, đất ở: Điều 3. Các hình thức hỗ trợ : Điều 4. Nguồn kinh phí hỗ trợ người có công cách mạng cải thiện nhà ở. Chương II — HỖ TRỢ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI MUA NHÀ CỦA NHÀ NƯỚC Điều 5. Các đối tượng điểm 1, có các điều kiện nêu tại điểm 2 điều 2 bản quy định này nếu được Nhà nước giao đất để làm nhà ở, hoặc được cơ quan có thẩm quyền bán nhà thuộc diện Nhà nước quản lý theo Nghị định 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ thì được xét hỗ trợ toàn bộ hoặc một phần tiền sử dụng đất (không kể tiền xây dựng hạ tầng cơ sở) quy định tại khoản c, điểm 2, điều 2 Quyết định 118/TTg, được giải quyết theo hình thức miễn, giảm. Cụ thể là : Điều 6. Tiền sử dụng đất chỉ được miễn - giảm một lần cho một hộ gia đình. Trường hợp một người thuộc diện hưởng nhiều mức ưu đãi thì chỉ giải quyết mức ưu đãi cao nhất. Trong một gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi về tiền sử dụng đất thì được cộng các mức ưu đãi của từng người thành chế độ ưu đãi của cả hộ, nhưng mức hỗ trợ tối đa không vượt quá mức quy định tại điểm 1 điều 5 bảng quy định này. Điều 7. Diện tích đất làm căn cứ để xét miễn - giảm tiền sử dụng đất theo tỷ lệ phần trăm (%) nêu ở điều 5 bản quy định này theo các mức dưới đây : Điều 8. Tiền sử dụng đất hỗ trợ người có công cách mạng cải thiện nhà ở tính theo bảng giá đất của UBND tỉnh Quảng Nam quy định và diện tích đất của từng hộ theo điều 7 của bản quy định này, giải quyết theo điểm 3, điều 12 Nghị định 89/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính v/v thu tiền sử dụng đất và lệ phí. Chương III — TẶNG NHÀ TÌNH NGHĨA, MIẼN GIẢM TIỀN MUA NHÀ, Điều 9. Nhà tình nghĩa : các đối tượng nêu tại điểm 1, điều 5 bản quy định này nếu thuê nhà của Nhà nước, được Nhà nước bán theo Nghị định 61/CP ngày 5/7/1994, Nghị định 21/CP ngày 16/4/1996 của Chính phủ thì có thể được xét tặng nhà tình nghĩa. Điều 10. Xét giảm tiền mùa nhà hoặc hỗ trợ kinh phí cải tạo sửa chữa nhà ở: Chương IV — THỦ TỤC, THẨM QUYỀN XÉT DUYỆT Điều 11. Hồ sơ đề nghị xét giải quyết chính sách hỗ trợ cải thiện nhà ở của người có công cách mạng được lập thành 4 bộ, gồm có : Điều 12. Hồ sơ đề nghị xét giải quyết chính sách hỗ trợ cải thiện nhà ở nêu ở điều 11 nộp tại UBND xã (phường, thị trấn) nơi đối tượng cư trú. UBND xã (phường, thị trấn) có trách nhiệm kiểm tra xác nhận thực trạng nhà ở, đất ở, căn cứ vào quy hoạch đất ở và khả năng kinh phí của mình có phương án đề nghị lên UBND huyện, thị xã hoặc trực tiếp giải thích cho đối tượng (nếu thấy yêu cầu của đối tượng chưa đúng với điều kiện được hỗ trợ). Điều 13. Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị của xã (thị trấn) nêu tại điều 12 trên đây. UBND huyện, thị xã (trực tiếp là BCĐ 118 của huyện) phải phúc tra lập phương án giải quyết. Thủ tục như sau : Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Các huyện, thị xã đều thành lập BCĐ của cấp mình và chỉ đạo UBND xã, phường thành lập BCĐ thực hiện Quyết định 118/TTg, Chỉ thị 166/TTg. BCĐ có tổ chuyên viên giúp việc là cán bộ của các ngành LĐTB-XH, Tài chính, Địa chính, Chi cục thuế... Điều 15. Trách nhiệm của các ngành : Điều 16. Khen tưởng, xử lý vi phạm. Điều 17. Giao cho Thủ truởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thị xã chịu trách nhiệm phối hợp với UBMT, các đoàn thể tổ chức quán triệt và có kế hoạch triển khai thực hiện nội dung bản quy định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.