Văn bản · Hội đồng Bộ trưởng
Văn bản 117-HĐBT/0d08b84c
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- —
- Ngày có hiệu lực
- 21/07/1988
- Hết hiệu lực
- 01/01/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 24/2004/PL-UBTVQH11 — Về giám định tư pháp (29/09/2004)
Được hướng dẫn bởi (17)
- 57/1998/QĐ-TTg — Bổ sung Quyết định số 160/TTg ngày 15/3/1996 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bồi dưỡng đối với giám định viên tư pháp (05/03/1998)
- 160/TTg — Về việc thực hiện chế độ bồi dưỡng đối với giám định viên tư pháp (15/03/1996)
- 78-TT/BTP — Hướng dẫn thực hiện Nghị định 117-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng về giám định tư pháp (26/01/1989)
- 01/2004/QĐ-UB — Về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của tổ chức giám định tư pháp về xây dựng, trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (05/01/2004)
- 232/2003/QĐ-UB — Về việc thành lập tổ chức giám định tư pháp về thuế (17/10/2003)
- 136/2001/QĐ-UB — Về việc kiện toàn lại Hội đồng giám định tư pháp về tác phẩm văn học - nghệ thuật và văn hóa phẩm nghệ thuật tỉnh Lâm Đồng (19/12/2001)
- 11/2001/QĐ-TTg — Về việc thành lập Viện Y học tư pháp Trung ương trực thuộc Bộ Y tế (17/01/2001)
- 2619 QĐ/UB — Chuyển giao chức năng, nhiệm vụ giám định tư pháp về khoa học kỹ thuật công nghiệp; giải thể tổ chức giám định tư pháp về khoa học kỹ thuật điện (28/12/2000)
- 157/1998/QĐ-UB — V/v: Thành lập tổ chức giám định kỹ thuật hình sự tỉnh Bình Phước (14/12/1998)
- 57/1998/QĐ-TTg — Bổ sung Quyết định số 160/TTg ngày 15/3/1996 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bồi dưỡng đối với giám định viên tư pháp (05/03/1998)
- 19/1998/QĐ-UB — V/v Bổ sung thành viên trong tổ giám định kỹ thuật hình sự Công An Tỉnh (25/02/1998)
- 536/1997/QĐ-UB — V/v Thành lập Tổ chức giám định pháp y tâm thần (20/05/1997)
- 535/1997/QĐ-UB — V/v Thành lập Tổ chức giám định pháp y (20/05/1997)
- 421/1997/QĐ-UB — Về việc thành lập các tổ chức giám định tư pháp Phú Thọ (04/04/1997)
- 160/TTg — Về việc thực hiện chế độ bồi dưỡng đối với giám định viên tư pháp (15/03/1996)
- 1059-BYT/QĐ — Về việc thành lập tổ chức giám định pháp y Trung ương (30/11/1990)
- 78-TT/BTP — Hướng dẫn thực hiện Nghị định 117-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng về giám định tư pháp (26/01/1989)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 2-LCT/HĐNN7 — Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng (04/07/1981)
- 2-LCT/HĐNN7 — Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng (04/07/1981)
Bố cục (28 điều)
Điều 1. Giám định tư pháp là sử dụng những kiến thức, phương pháp khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn để kết luận về vấn đề có liên quan đến các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, các tranh chấp lao động theo quyết định trưng cầu giám định của cơ quan Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân (trong văn bản này gọi chung là cơ quan tiến hành tố tụng) nhằm phục vụ công tác điều tra, truy tố và xét xử. Điều 2. Giám định tư pháp do giám định viên hoặc tập thể giám định viên tiến hành theo nội dung được ghi trong quyết định trưng cầu giám định. Điều 3. Những cơ quan sau đây được bổ nhiệm các giám định viên để phục vụ thường xuyên cho công tác điều tra, truy tố xét xử: Điều 4. Thủ trưởng các Bộ, ngành chuyên môn ở cấp Trung ương ra quyết định bổ nhiệm giám định viên và giám định viên trưởng cấp Trung ương của Bộ, ngành mình sau khi có ý kiến nhất trí của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Điều 5. Giám định viên phải có những tiêu chuẩn sau đây: Điều 6. Nhiệm vụ của giám định viên: Điều 7. Quyền hạn của giám định viên: Điều 8. Giám định viên không được làm giám định trong vụ án khi: Điều 9. Khi thực hiện giám định giám định viên được hưởng phụ cấp tuỳ theo tính chất (đơn giản hay phức tạp) của từng vụ việc được trưng cầu. Điều 10. Giám định viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được xét khen thưởng, nếu vi phạm những quy định trong Nghị định này hoặc những quy định khác của pháp luật sẽ bị kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tuỳ theo mức độ vi phạm. Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của giám định viên trưởng; Điều 12. Bộ Tư pháp thống nhất quản lý công tác giám định tư pháp; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra hoạt động giám định tư pháp; bồi dưỡng kiến thức pháp lý cho giám định viên. Điều 13. Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Điều 14. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Điều 1. Giám định tư pháp là sử dụng những kiến thức, phương pháp khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn để kết luận về vấn đề có liên quan đến các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, các tranh chấp lao động theo quyết định trưng cầu giám định của cơ quan Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân (trong văn bản này gọi chung là cơ quan tiến hành tố tụng) nhằm phục vụ công tác điều tra, truy tố và xét xử. Điều 2. Giám định tư pháp do giám định viên hoặc tập thể giám định viên tiến hành theo nội dung được ghi trong quyết định trưng cầu giám định. Điều 3. Những cơ quan sau đây được bổ nhiệm các giám định viên để phục vụ thường xuyên cho công tác điều tra, truy tố xét xử: Điều 4. Thủ trưởng các Bộ, ngành chuyên môn ở cấp Trung ương ra quyết định bổ nhiệm giám định viên và giám định viên trưởng cấp Trung ương của Bộ, ngành mình sau khi có ý kiến nhất trí của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Điều 5. Giám định viên phải có những tiêu chuẩn sau đây: Điều 6. Nhiệm vụ của giám định viên: Điều 7. Quyền hạn của giám định viên: Điều 8. Giám định viên không được làm giám định trong vụ án khi: Điều 9. Khi thực hiện giám định giám định viên được hưởng phụ cấp tuỳ theo tính chất (đơn giản hay phức tạp) của từng vụ việc được trưng cầu. Điều 10. Giám định viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được xét khen thưởng, nếu vi phạm những quy định trong Nghị định này hoặc những quy định khác của pháp luật sẽ bị kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tuỳ theo mức độ vi phạm. Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của giám định viên trưởng; Điều 12. Bộ Tư pháp thống nhất quản lý công tác giám định tư pháp; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra hoạt động giám định tư pháp; bồi dưỡng kiến thức pháp lý cho giám định viên. Điều 13. Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Điều 14. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.