Pháp lệnh · Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Pháp lệnh 24/2004/PL-UBTVQH11

Về giám định tư pháp

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
29/09/2004
Ngày có hiệu lực
01/01/2005
Hết hiệu lực
01/01/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (23)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (48 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Giám định tư pháp
  Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 3. Nguyên tắc thực hiện giám định tư pháp
  Điều 4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với hoạt động giám định tư pháp
  Điều 5. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động giám định tư pháp
  Điều 6. Áp dụng điều ước quốc tế
Chương II — NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
  Điều 7. Người giám định tư pháp
  Điều 8. Giám định viên tư pháp
  Điều 9. Bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp
  Điều 10. Thẻ giám định viên tư pháp
  Điều 11. Người giám định tư pháp theo vụ việc
  Điều 12. Quyền của người giám định tư pháp
  Điều 13. Nghĩa vụ của người giám định tư pháp
  Điều 14. Những hành vi bị nghiêm cấm đối với người giám định tư pháp
Chương III — TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
  Điều 15. Thành lập tổ chức giám định tư pháp
  Điều 16. Tổ chức giám định pháp y
  Điều 17. Viện pháp y quốc gia
  Điều 18. Trung tâm pháp y tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
  Điều 19. Giám định pháp y trong quân đội và ngành công an
  Điều 20. Tổ chức giám định pháp y tâm thần
  Điều 21. Tổ chức giám định kỹ thuật hình sự
  Điều 22. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của tổ chức giám định tư pháp
  Điều 23. Bảo đảm cơ sở vật chất cho hoạt động giám định tư pháp
Chương IV — HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
  Điều 24. Trưng cầu giám định tư pháp
  Điều 25. Quyền của người trưng cầu giám định
  Điều 26. Nghĩa vụ của người trưng cầu giám định
  Điều 27. Văn bản trưng cầu giám định
  Điều 28. Nhận trưng cầu giám định
  Điều 29. Giao, nhận đối tượng giám định
  Điều 30. Thực hiện giám định
  Điều 31. Giám định cá nhân, giám định tập thể
  Điều 32. Giám định bổ sung
  Điều 33. Giám định lại
  Điều 34. Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định
  Điều 35. Kết luận giám định
  Điều 36. Hồ sơ giám định
  Điều 37. Những trường hợp không được thực hiện giám định tư pháp
Chương V — PHÍ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
  Điều 38. Phí giám định tư pháp
  Điều 39. Trả phí giám định tư pháp
  Điều 40. Quản lý và sử dụng phí giám định tư pháp
Chương VI — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
  Điều 41. Nội dung quản lý nhà nước về giám định tư pháp
  Điều 42. Cơ quan quản lý nhà nước về giám định tư pháp
  Điều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp trong việc quản lý nhà nước về giám định tư pháp
  Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc quản lý về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp thuộc lĩnh vực do bộ, ngành mình quản lý
  Điều 45. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý nhà nước về giám định tư pháp
  Điều 46. Khiếu nại, tố cáo
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 47. Hiệu lực thi hành
  Điều 48. Hướng dẫn thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.