Pháp lệnh · Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Pháp lệnh 24/2004/PL-UBTVQH11
Về giám định tư pháp
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/09/2004
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2005
- Hết hiệu lực
- 01/01/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 13/2012/QH13 — Giám định tư pháp (20/06/2012)
Được hướng dẫn bởi (23)
- 35/2009/TT-BXD — Hướng dẫn giám định tư pháp xây dựng (05/10/2009)
- 60/2009/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp (23/07/2009)
- 74/2009/QĐ-TTg — Về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp (07/05/2009)
- 76/2006/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp (02/08/2006)
- 67/2005/NĐ-CP — Về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giám định tư pháp (19/05/2005)
- 15/2012/QĐ-UBND — Về chế độ hỗ trợ cho giám định viên tư pháp và người làm công tác giám định của Thành phố Hồ Chí Minh. (18/04/2012)
- 31/2011/NQ-HĐND — Về chế độ hỗ trợ cho giám định viên tư pháp và người làm công tác giám định trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. (07/12/2011)
- 89/2010/QĐ-UBND — Về việc thành lập Trung tâm Pháp y tỉnh Nghệ An (18/11/2010)
- 51/2010/QĐ-UBND — Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án "Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp" trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (01/11/2010)
- 25/2010/QĐ-UBND — Quyết định ban hành “Đề án kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức giám định tư pháp, các lĩnh vực giám định tư pháp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2015”. (26/04/2010)
- 04/2010/TT-BTTTT — Quy định tiêu chuẩn, điều kiện, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp, đề nghị danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc; thủ tục thực hiện giám định và áp dụng chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp trong lĩnh vực thông tin và truyền thông (19/01/2010)
- 35/2009/TT-BXD — Hướng dẫn giám định tư pháp xây dựng (05/10/2009)
- 60/2009/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp (23/07/2009)
- 2646/QĐ-UBND — Quyết định 2646/QĐ-UBND năm 2009 bổ nhiệm giám định viên pháp y do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành (29/05/2009)
- 2647/QĐ-UBND — Quyết định 2647/QĐ-UBND năm 2009 bổ nhiệm giám định viên pháp y tâm thần do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành (29/05/2009)
- 2645/QĐ-UBND — Quyết định 2645/QĐ-UBND năm 2009 về bổ nhiệm giám định viên tư pháp thuộc phòng kỹ thuật hình sự Công an thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành (29/05/2009)
- 74/2009/QĐ-TTg — Về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp (07/05/2009)
- 30/2008/QĐ-UBND — Về việc phê duyệt chế độ đãi ngộ hàng tháng và chế độ trợ cấp đối với giám định viên thuộc Tổ chức giám định pháp y và Tổ chức giám định pháp y tâm thần (15/09/2008)
- 1693/QĐ-UBND — Về việc thành lập Trung tâm Pháp y tỉnh Yên Bái (16/10/2007)
- 04/2007/TT-BYT — Hướng dẫn về tiêu chuẩn, điều kiện, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần (12/02/2007)
- 76/2006/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp (02/08/2006)
- 451/QĐ-TTg — Về việc thành lập Viện Pháp y quốc gia trực thuộc Bộ Y tế (23/03/2006)
- 67/2005/NĐ-CP — Về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giám định tư pháp (19/05/2005)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 117-HĐBT — Về giám định tư pháp (21/07/1988)
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
Bố cục (48 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Giám định tư pháp Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Điều 3. Nguyên tắc thực hiện giám định tư pháp Điều 4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với hoạt động giám định tư pháp Điều 5. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động giám định tư pháp Điều 6. Áp dụng điều ước quốc tế Chương II — NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP Điều 7. Người giám định tư pháp Điều 8. Giám định viên tư pháp Điều 9. Bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp Điều 10. Thẻ giám định viên tư pháp Điều 11. Người giám định tư pháp theo vụ việc Điều 12. Quyền của người giám định tư pháp Điều 13. Nghĩa vụ của người giám định tư pháp Điều 14. Những hành vi bị nghiêm cấm đối với người giám định tư pháp Chương III — TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP Điều 15. Thành lập tổ chức giám định tư pháp Điều 16. Tổ chức giám định pháp y Điều 17. Viện pháp y quốc gia Điều 18. Trung tâm pháp y tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Điều 19. Giám định pháp y trong quân đội và ngành công an Điều 20. Tổ chức giám định pháp y tâm thần Điều 21. Tổ chức giám định kỹ thuật hình sự Điều 22. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của tổ chức giám định tư pháp Điều 23. Bảo đảm cơ sở vật chất cho hoạt động giám định tư pháp Chương IV — HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP Điều 24. Trưng cầu giám định tư pháp Điều 25. Quyền của người trưng cầu giám định Điều 26. Nghĩa vụ của người trưng cầu giám định Điều 27. Văn bản trưng cầu giám định Điều 28. Nhận trưng cầu giám định Điều 29. Giao, nhận đối tượng giám định Điều 30. Thực hiện giám định Điều 31. Giám định cá nhân, giám định tập thể Điều 32. Giám định bổ sung Điều 33. Giám định lại Điều 34. Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định Điều 35. Kết luận giám định Điều 36. Hồ sơ giám định Điều 37. Những trường hợp không được thực hiện giám định tư pháp Chương V — PHÍ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP Điều 38. Phí giám định tư pháp Điều 39. Trả phí giám định tư pháp Điều 40. Quản lý và sử dụng phí giám định tư pháp Chương VI — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP Điều 41. Nội dung quản lý nhà nước về giám định tư pháp Điều 42. Cơ quan quản lý nhà nước về giám định tư pháp Điều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp trong việc quản lý nhà nước về giám định tư pháp Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc quản lý về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp thuộc lĩnh vực do bộ, ngành mình quản lý Điều 45. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý nhà nước về giám định tư pháp Điều 46. Khiếu nại, tố cáo Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 47. Hiệu lực thi hành Điều 48. Hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.